Trả lời nhanh: 可以 (kěyǐ) nói việc được phép làm hoặc điều kiện cho phép làm, gần với “được” trong tiếng Việt. Hỏi xin phép dùng 可以…吗? Từ chối vì không được phép thì nói 不可以; còn từ chối vì không có điều kiện (bận, ốm) thì dùng 不能. Khả năng đã học được (biết bơi, biết nói) dùng 会, xem điểm 会 / 能 ở HSK1. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 可以 + V (+ O)
S + 可以 + V + 吗?
不可以 / 不能 + V
Ví dụ
这里可以坐吗?
Zhèlǐ kěyǐ zuò ma?
Ở đây ngồi được không?
你可以用我的手机。
Nǐ kěyǐ yòng wǒ de shǒujī.
Bạn có thể dùng điện thoại của tôi.
我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqu ma?
Tôi vào trong được không?
Lỗi hay gặp
Sai: 我今天不可以去,我有事。 → Đúng: 我今天不能去,我有事。
Không đi được vì bận là hoàn cảnh không cho phép, dùng 不能; 不可以 nghĩa là “không được phép”.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 可以 / 我 / 吗 / 坐 / 这里
Xem đáp án
我可以坐这里吗?
Wǒ kěyǐ zuò zhèlǐ ma?
S + 可以 + V + O + 吗.
Câu 2. Điền 不可以 hoặc 不能: 我很忙,____去学校。
Xem đáp án
我很忙,不能去学校。
Wǒ hěn máng, bù néng qù xuéxiào.
Bận là lý do hoàn cảnh nên dùng 不能.
Câu 3. Sửa lỗi: 我可以不可以坐这里吗?
Xem đáp án
我可以坐这里吗?
Wǒ kěyǐ zuò zhèlǐ ma?
Chọn một: 可以…吗 hoặc 可以不可以, không dùng cả hai.
Câu hỏi thường gặp
可以 và 能 khác nhau thế nào?
可以 nhấn việc được phép: 这里可以坐. 能 nhấn khả năng hoặc điều kiện: 我今天能去. Nhiều câu hỏi xin phép dùng được cả hai: 我能进去吗?
Trả lời “không được” thế nào cho lịch sự?
Có thể nói 不行 hoặc 不可以 rồi thêm lý do. Với bạn bè, 不行 tự nhiên hơn 不可以.