越来越 (yuèláiyuè) – càng ngày càng

越来越 diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian: “càng ngày càng”. Nó đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý như 喜欢, 爱, và thường kèm 了 cuối câu. Không thêm 很 ha

过 (guo) – từng làm gì

过 (guo, đọc nhẹ) đứng ngay sau động từ, báo trải nghiệm đã có trong quá khứ, giống “từng, đã từng”, không nói rõ lúc nào. Phủ định là 没(有) + V + 过, vẫn giữ 过. K

着 (zhe) – trạng thái kéo dài

着 (zhe, đọc nhẹ) đứng sau động từ để nói trạng thái tiếp diễn sau hành động: 门开着 (cửa đang mở). Nó còn dùng cho hai việc cùng lúc, việc đầu là tư thế: 坐着看书 (ngồ

Bổ ngữ thời lượng: V + 了 + khoảng thời gian

Khoảng thời gian (分钟, 小时, 天, 年) đứng ngay sau động từ để nói hành động kéo dài bao lâu: 等了二十分钟. Khác tiếng Việt, thời lượng không đứng trước động từ, và khi có

Bổ ngữ trạng thái: V + 得 + tính từ

Bổ ngữ trạng thái dùng 得 (de) nối động từ với phần miêu tả mức độ, cách thức, kết quả: 说得很好 (nói rất tốt). Khi có tân ngữ, lặp động từ (他说汉语说得很好) hoặc đưa tân n

Bổ ngữ kết quả: V + 完, 好, 懂, 错, 干净

Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để nói hành động đạt kết quả gì: 做完 (làm xong), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 洗干净 (rửa sạch). Phủ định dùng 没(有) trước độn