一…就… (yī… jiù…) – vừa… là…; hễ… thì…
一…就… nối hai hành động xảy ra liền nhau: “vừa… là…”, hoặc thói quen “hễ… thì…”. 一 đứng trước động từ thứ nhất, 就 đứng trước động từ thứ hai. Người Việt hay quên
Câu 是…的 – nhấn thời gian, nơi chốn, cách thức
Khi người nghe đã biết một việc xảy ra, câu 是…的 dùng để hỏi hoặc nhấn chi tiết: khi nào, ở đâu, bằng cách nào, với ai. Phần nhấn mạnh đứng giữa 是 và động từ, 的
越来越 (yuèláiyuè) – càng ngày càng
越来越 diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian: “càng ngày càng”. Nó đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý như 喜欢, 爱, và thường kèm 了 cuối câu. Không thêm 很 ha
过 (guo) – từng làm gì
过 (guo, đọc nhẹ) đứng ngay sau động từ, báo trải nghiệm đã có trong quá khứ, giống “từng, đã từng”, không nói rõ lúc nào. Phủ định là 没(有) + V + 过, vẫn giữ 过. K
着 (zhe) – trạng thái kéo dài
着 (zhe, đọc nhẹ) đứng sau động từ để nói trạng thái tiếp diễn sau hành động: 门开着 (cửa đang mở). Nó còn dùng cho hai việc cùng lúc, việc đầu là tư thế: 坐着看书 (ngồ
Bổ ngữ xu hướng đơn: V + 来/去; V + 上/下/进/出/回
Bổ ngữ xu hướng (phần đứng sau động từ chỉ hướng) cho biết hành động đi về đâu: 来 là hướng về phía người nói, 去 là ra xa người nói. Một số động từ ghép với 上, 下
Bổ ngữ thời lượng: V + 了 + khoảng thời gian
Khoảng thời gian (分钟, 小时, 天, 年) đứng ngay sau động từ để nói hành động kéo dài bao lâu: 等了二十分钟. Khác tiếng Việt, thời lượng không đứng trước động từ, và khi có
Bổ ngữ trạng thái: V + 得 + tính từ
Bổ ngữ trạng thái dùng 得 (de) nối động từ với phần miêu tả mức độ, cách thức, kết quả: 说得很好 (nói rất tốt). Khi có tân ngữ, lặp động từ (他说汉语说得很好) hoặc đưa tân n
Bổ ngữ kết quả: V + 完, 好, 懂, 错, 干净
Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để nói hành động đạt kết quả gì: 做完 (làm xong), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 洗干净 (rửa sạch). Phủ định dùng 没(有) trước độn
So sánh với 比 (2): 更, 一点儿, 多了, số lượng
Nối tiếp mẫu A 比 B + tính từ ở HSK1, mẫu này thêm mức chênh lệch. 更 nghĩa “còn hơn nữa”, đặt trước tính từ: 他比我更高. 一点儿 chỉ chênh ít, 多了 chênh nhiều, và số lượng