So sánh với 没有, 不如, 跟…一样

Ba mẫu so sánh không dùng 比. A 没有 B + tính từ nghĩa A không bằng B; A 不如 B nghĩa A kém hơn B (có thể bỏ tính từ); A 跟 B 一样 nghĩa A và B giống nhau. Sau 没有 không

必须 (bìxū) – phải, bắt buộc

必须 (bìxū) nghĩa “phải, nhất định phải”, mạnh hơn 应该: việc bắt buộc theo quy định hoặc hoàn cảnh. Đứng trước động từ. Phủ định “không cần phải” là 不用, không nói

有点儿 (yǒudiǎnr) và 一点儿 (yìdiǎnr)

有点儿 (yǒudiǎnr) nghĩa “hơi”, đứng trước tính từ hoặc động từ, thường mang ý không hài lòng: 有点儿贵 (hơi đắt). 一点儿 (yìdiǎnr) nghĩa “một chút”, đứng sau tính từ khi

又 (yòu) và 再 (zài) – lại

Cả 又 và 再 đều nghĩa “lại”, khác nhau ở thời điểm. 又 nói việc đã lặp lại, thường có 了: 他今天又来了 (hôm nay lại đến rồi). 再 nói việc sẽ lặp lại trong tương lai hoặc đ

一直 (yìzhí) – suốt, luôn; đi thẳng

一直 có hai nghĩa chính. Về thời gian: không gián đoạn, “suốt, luôn luôn”, thường đi với 在 hoặc 都 (他一直在学习). Về phương hướng: đi thẳng không rẽ (一直往前走). Khác tiếng

就 (jiù) – đã, ngay; chính là

就 (jiù) có ba cách dùng hay gặp: báo việc xảy ra sớm hoặc nhanh hơn dự kiến (他六点就起床了), nối hai việc liền nhau (我说完就走), và 就是 nghĩa “chính là”. 就 luôn đứng trước

才 (cái) – mới, chỉ mới

才 (cái) có nghĩa “mới” với hai ý: hành động xảy ra muộn hơn dự kiến, hoặc số lượng ít hơn mong đợi. 才 đứng trước động từ. Câu có 才 báo việc muộn thường không có

刚 (gāng) – vừa mới

刚 (gāng) báo hành động vừa xảy ra, cách lúc nói không lâu, giống “vừa mới” trong tiếng Việt. 刚 là phó từ (từ bổ nghĩa cho động từ), đứng sau chủ ngữ và ngay trư

已经…了 (yǐjīng… le) – đã… rồi

已经 (yǐjīng) nhấn việc đã hoàn thành hoặc trạng thái đã đạt, thường kết hợp với 了 ở cuối câu: “đã … rồi”. Nó đứng trước động từ hoặc tính từ, sau chủ ngữ. Phủ đị