这么 (zhème) / 那么 (nàme) – thế này, thế kia, đến vậy
这么 nghĩa “thế này, đến mức này” (gần người nói); 那么 nghĩa “thế kia, đến mức ấy” (xa người nói hoặc nhắc lại). Chúng đứng trước tính từ hoặc một số động từ chỉ c
该 (gāi) / 应该 (yīnggāi) – nên, phải
应该 và 该 nói việc nên làm, đáng làm theo lẽ thường hoặc bổn phận, giống “nên, phải” trong tiếng Việt. 应该 còn dùng để đoán “chắc là”: 他应该在家. 该…了 báo đã đến lúc, đ
Động từ lặp lại (看看, 想一想) – làm nhẹ hành động
Lặp động từ làm hành động nhẹ, ngắn hoặc mang ý “thử xem, một chút”: 看看 là xem thử. Động từ một chữ lặp thành 看看 hoặc 看一看; động từ hai chữ lặp cả cặp, ví dụ 休息休
Phó từ 常常 (chángcháng), 再 (zài), 马上 (mǎshàng)
Ba phó từ này đều đứng trước động từ. 常常 (nói gọn là 常) nghĩa là “thường, hay”, chỉ việc lặp lại như thói quen. 再 nghĩa là “lại, thêm lần nữa”, chỉ việc sẽ làm
Trình tự việc làm với 先…再… (xiān… zài…)
先…再… nói thứ tự hai việc: làm việc này trước, rồi mới làm việc kia. 先 đứng trước động từ thứ nhất, 再 đứng trước động từ thứ hai, giữa hai vế thường có dấu phẩy.
可以 (kěyǐ) – được phép, có thể
可以 (kěyǐ) nói việc được phép làm hoặc điều kiện cho phép làm, gần với “được” trong tiếng Việt. Hỏi xin phép dùng 可以…吗? Từ chối vì không được phép thì nói 不可以; c
Đếm số lần: động từ + số + 次 (cì)
次 (cì) là lượng từ đếm số lần xảy ra của hành động, đặt sau động từ, khác với từ chỉ thời điểm đứng trước động từ. Nếu tân ngữ là danh từ, thường đặt sau 次: 去了两
Động từ ly hợp: 见面, 上课, 睡觉
Động từ ly hợp như 见面, 上课, 下班, 睡觉 thực chất gồm động từ cộng tân ngữ, nên không nhận thêm tân ngữ trực tiếp. Muốn nói gặp ai, dùng 跟 hoặc 和 + người trước động t
V + 一下 (yíxià) – một chút
一下 (yíxià) đặt sau động từ làm hành động nhẹ nhàng, ngắn, nghĩa là “một chút, thử một lát”. Cách nói này làm lời nhờ và lời đề nghị lịch sự, thân thiện hơn, nhấ
Câu hai tân ngữ: 给, 教, 告诉, 送
Một số động từ đi kèm hai tân ngữ liền nhau: người nhận đứng trước, vật hoặc việc đứng sau. Các động từ thường gặp là 给 (đưa), 送 (tặng), 教 (dạy), 告诉 (nói cho bi