该 (gāi) / 应该 (yīnggāi) – nên, phải

应该 và 该 nói việc nên làm, đáng làm theo lẽ thường hoặc bổn phận, giống “nên, phải” trong tiếng Việt. 应该 còn dùng để đoán “chắc là”: 他应该在家. 该…了 báo đã đến lúc, đ

可以 (kěyǐ) – được phép, có thể

可以 (kěyǐ) nói việc được phép làm hoặc điều kiện cho phép làm, gần với “được” trong tiếng Việt. Hỏi xin phép dùng 可以…吗? Từ chối vì không được phép thì nói 不可以; c

Đếm số lần: động từ + số + 次 (cì)

次 (cì) là lượng từ đếm số lần xảy ra của hành động, đặt sau động từ, khác với từ chỉ thời điểm đứng trước động từ. Nếu tân ngữ là danh từ, thường đặt sau 次: 去了两

Động từ ly hợp: 见面, 上课, 睡觉

Động từ ly hợp như 见面, 上课, 下班, 睡觉 thực chất gồm động từ cộng tân ngữ, nên không nhận thêm tân ngữ trực tiếp. Muốn nói gặp ai, dùng 跟 hoặc 和 + người trước động t

V + 一下 (yíxià) – một chút

一下 (yíxià) đặt sau động từ làm hành động nhẹ nhàng, ngắn, nghĩa là “một chút, thử một lát”. Cách nói này làm lời nhờ và lời đề nghị lịch sự, thân thiện hơn, nhấ

Câu hai tân ngữ: 给, 教, 告诉, 送

Một số động từ đi kèm hai tân ngữ liền nhau: người nhận đứng trước, vật hoặc việc đứng sau. Các động từ thường gặp là 给 (đưa), 送 (tặng), 教 (dạy), 告诉 (nói cho bi