Câu tồn tại: 有 và 在 khác nhau thế nào
Để nói “ở nơi nào có cái gì”, đặt nơi chốn lên đầu câu và dùng 有: 桌子上有一本书. Để nói “cái đã biết ở đâu”, đặt vật lên đầu và dùng 在: 那本书在桌子上. Danh từ sau 有 thường
Phó từ 还 (hái) – vẫn, còn
还 (hái) là phó từ, đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ. Nghĩa thứ nhất là “vẫn, vẫn còn”, chỉ trạng thái tiếp diễn: 他还在家. Nghĩa thứ hai là “còn, thêm
Giới từ 对 (duì) – đối với, với
对 (duì) là giới từ, đứng trước người nhận hành động hoặc thái độ, nghĩa là “với, đối với”. Cụm 对 + người nằm trước động từ hoặc tính từ: 他对我很好. Phó từ phủ định
Phó từ 最 (zuì) – nhất
最 (zuì) là phó từ chỉ mức cao nhất, nghĩa là “nhất”. 最 đứng ngay trước tính từ hoặc trước động từ chỉ cảm xúc như 喜欢, 想, 爱. Không dùng 很 cùng với 最. Muốn biến c
Số thứ tự với 第 (dì)
Thêm 第 (dì) trước số để tạo số thứ tự: 第一 là thứ nhất, 第二 là thứ hai. Sau 第 có thể thêm lượng từ rồi danh từ, như 第一次 (lần đầu) hay 第三天 (ngày thứ ba). Số thứ tự
Nói số tiền: 块 (kuài), 毛 (máo), 元 (yuán)
Khi nói chuyện hằng ngày, đơn vị tiền Trung Quốc là 块 (kuài, tệ) và 毛 (máo, hào), 1 块 bằng 10 毛. Trên biển giá và trong văn viết, người ta dùng 元 (yuán) thay ch
Câu cầu khiến lịch sự với 请 (qǐng)
请 (qǐng) đặt ở đầu câu, theo sau là động từ, để mời hoặc nhờ người khác một cách lịch sự, nghĩa là “xin mời, xin hãy”. 请 luôn đứng đầu câu, không đặt ở cuối như
Câu cầu khiến phủ định với 别 (bié) – đừng
别 (bié) đứng ngay trước động từ để cấm hoặc khuyên đừng làm việc gì, nghĩa là “đừng”. Thêm 了 ở cuối câu thì nghĩa là bảo ngừng việc đang làm: 别说了 là đừng nói nữ
Câu vị ngữ danh từ: bỏ 是 khi nói ngày, tuổi, giá
Khi nói ngày, thứ, giờ, tuổi hay giá tiền, tiếng Trung thường bỏ 是 và để danh từ hoặc số từ làm vị ngữ luôn: 今天星期三. Hình thức khẳng định không cần 是, nhưng phủ
Câu hỏi lựa chọn với 还是 (háishi)
还是 nghĩa là “hay là”, dùng trong câu hỏi để người nghe chọn một trong hai hoặc nhiều lựa chọn. Câu này không thêm 吗. Khi trả lời, chọn một vế: 喝茶 hoặc 喝水. Trong