Trả lời nhanh: Thêm 第 (dì) trước số để tạo số thứ tự: 第一 là thứ nhất, 第二 là thứ hai. Sau 第 có thể thêm lượng từ rồi danh từ, như 第一次 (lần đầu) hay 第三天 (ngày thứ ba). Số thứ tự dùng 二 chứ không dùng 两: 第二. Ngày và tháng không cần 第 vì đã có 月, 号. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
第 + số (+ lượng từ) + danh từ
Ví dụ
我是第一次来这儿。
Wǒ shì dì yī cì lái zhèr.
Tôi đến đây lần đầu tiên.
第二天我去北京。
Dì èr tiān wǒ qù Běijīng.
Ngày thứ hai tôi đi Bắc Kinh.
他在第三个房间。
Tā zài dì sān ge fángjiān.
Anh ấy ở phòng thứ ba.
Lỗi hay gặp
Sai: 他是第两个。 → Đúng: 他是第二个。
Số thứ tự dùng 二, không dùng 两.
Sai: 今天是第五号。 → Đúng: 今天五号。
Ngày trong tháng dùng 号, không thêm 第.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 第 / 我 / 一次 / 是 / 来 / 这儿
Xem đáp án
我是第一次来这儿。
Wǒ shì dì yī cì lái zhèr.
第一次 đứng trước 来.
Câu 2. Dịch sang tiếng Trung: Ngày thứ ba.
Xem đáp án
第三天
Dì sān tiān
第 + số + 天.
Câu 3. Sửa lỗi: 她是第两个来的。
Xem đáp án
她是第二个来的。
Tā shì dì èr ge lái de.
Thứ tự dùng 二.
Câu hỏi thường gặp
第一 đọc yī hay yì?
Trong số thứ tự, 一 giữ thanh gốc: 第一 đọc là dì yī. Chỉ khi 一 là số lượng đứng trước chữ khác mới đổi thanh, như 一次 đọc yí cì.
Tháng và ngày có dùng 第 không?
Không. Tháng và ngày đã có 月, 号 nên không thêm 第: 五月 là tháng Năm, 五号 là mồng năm. 第 dành cho thứ tự trong dãy người hoặc vật.