Trả lời nhanh: Cả hai đều là “hai” nhưng dùng khác nhau. 二 dùng khi đọc số, số điện thoại, ngày tháng, số thứ tự (二月, 十二). 两 dùng trước lượng từ khi đếm người hoặc vật: 两个人, 两杯茶. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
二: đọc số, số thứ tự
两 + lượng từ + danh từ
Ví dụ
我家有两只猫。
Wǒ jiā yǒu liǎng zhī māo.
Nhà tôi có hai con mèo.
今天是二月二号。
Jīntiān shì èr yuè èr hào.
Hôm nay là ngày hai tháng hai.
他今年十二岁。
Tā jīnnián shíèr suì.
Năm nay cậu ấy mười hai tuổi.
Lỗi hay gặp
Sai: 二个人 → Đúng: 两个人
Trước lượng từ dùng 两, không dùng 二.
Sai: 两月 → Đúng: 二月
Tháng là số thứ tự nên dùng 二.
Bài tập
Câu 1. Điền 二 hoặc 两: 我有____个朋友。
Xem đáp án
我有两个朋友。
Wǒ yǒu liǎng gè péngyou.
Có lượng từ 个 nên dùng 两.
Câu 2. Điền 二 hoặc 两: ____月三号
Xem đáp án
二月三号
èr yuè sān hào
Tháng dùng 二.
Câu 3. Sửa lỗi: 我买二杯茶。
Xem đáp án
我买两杯茶。
Wǒ mǎi liǎng bēi chá.
Trước lượng từ 杯 dùng 两.
Câu hỏi thường gặp
Hai giờ nói 二点 hay 两点?
Nói 两点 (liǎng diǎn). Giờ là đếm đơn vị 点 nên dùng 两. Nhưng 12 giờ là 十二点.
200 nói thế nào?
Nói 二百 hoặc 两百 đều được. Nói 两百 tự nhiên hơn khi nhắc đến tiền hay số lượng.