Trả lời nhanh: Số trong tiếng Trung ghép theo hệ thập phân: 12 là 十二 (mười hai), 35 là 三十五 (ba mươi lăm). Khi có chữ số 0 ở giữa, phải đọc 零 (líng): 105 là 一百零五. 一 đổi thanh theo âm sau: yī, yí hoặc yì. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
11 = 十一
20 = 二十
35 = 三十五
100 = 一百
105 = 一百零五
Ví dụ
我今年二十岁。
Wǒ jīnnián èrshí suì.
Năm nay tôi hai mươi tuổi.
这本书三十五块。
Zhè běn shū sānshíwǔ kuài.
Cuốn sách này ba mươi lăm đồng.
学校里有一百零五个老师。
Xuéxiào lǐ yǒu yìbǎi língwǔ gè lǎoshī.
Trường có một trăm linh năm giáo viên.
Lỗi hay gặp
Sai: Đọc 105 thành 一百五 → Đúng: 一百零五
Thiếu 零 sẽ thành 150; chữ số 0 ở giữa phải đọc là 零.
Bài tập
Câu 1. Viết bằng chữ Hán: 18
Xem đáp án
十八
shíbā
10 + 8.
Câu 2. Viết bằng chữ Hán: 99
Xem đáp án
九十九
jiǔshíjiǔ
9 chục + 9.
Câu 3. Điền số: 一百____三 (103)
Xem đáp án
一百零三
yìbǎi língsān
Số 0 ở giữa đọc 零.
Câu hỏi thường gặp
Số 一 đọc thế nào?
Đứng một mình hoặc cuối số thì đọc yī (十一 shíyī). Trước thanh 4 đọc yí (一个 yí gè). Trước thanh 1, 2, 3 đọc yì (一杯 yì bēi).
一百五 và 一百零五 khác nhau thế nào?
一百五 (yìbǎi wǔ) là 150, còn 一百零五 là 105. Khác biệt chỉ ở chữ 零.