Trả lời nhanh: Khi nói chuyện hằng ngày, đơn vị tiền Trung Quốc là 块 (kuài, tệ) và 毛 (máo, hào), 1 块 bằng 10 毛. Trên biển giá và trong văn viết, người ta dùng 元 (yuán) thay cho 块. Hỏi giá thì dùng 多少钱? Khi số cuối cùng là hào, có thể bỏ chữ 毛: 三块五 là 3,5 tệ. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
số + 块 (+ số + 毛)
多少钱?
Ví dụ
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
一杯水两块五。
Yì bēi shuǐ liǎng kuài wǔ.
Một cốc nước hai tệ rưỡi.
这本书一百元。
Zhè běn shū yì bǎi yuán.
Cuốn sách này một trăm tệ.
Lỗi hay gặp
Sai: 这个二块。 → Đúng: 这个两块。
Trước 块 dùng 两 chứ không dùng 二; chỉ 十二块, 二十块 mới dùng 二.
Sai: 三块五十。 → Đúng: 三块五。
Số cuối là hào, đọc một số rồi thôi, không thêm 十.
Bài tập
Câu 1. Viết bằng chữ Hán: 4,5 tệ
Xem đáp án
四块五
Sì kuài wǔ
Số cuối sau 块 là hào, có thể bỏ 毛.
Câu 2. Dịch sang tiếng Trung: Cái này hai tệ.
Xem đáp án
这个两块。
Zhège liǎng kuài.
Trước 块 dùng 两.
Câu 3. Sửa lỗi: 这杯茶二块。
Xem đáp án
这杯茶两块。
Zhè bēi chá liǎng kuài.
二 đổi thành 两.
Câu hỏi thường gặp
块 và 元 khác nhau thế nào?
Cùng một đơn vị. 块 dùng khi nói, 元 dùng trên biển giá, hóa đơn và văn viết. Ví dụ miệng nói 十块, giá niêm yết ghi 10元.
Có phải 100 tệ là 一百块 không?
Đúng. 100 tệ nói là 一百块 (yì bǎi kuài), viết là 100元. Đọc yì bǎi vì 一 đứng trước thanh 3.