Trợ từ 呢 (ne)

呢 dùng để hỏi lại “còn… thì sao?” mà không phải lặp cả câu: 我很好,你呢?. Khi chỉ đặt sau danh từ như 我的手机呢? thì hỏi “đâu rồi?”. 呢 cũng đi cùng 在 báo hành động đan

Phó từ 也 (yě) và 都 (dōu)

也 nghĩa là “cũng”, 都 nghĩa là “đều”. Cả hai là phó từ nên đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ. Nếu dùng chung thì 也 đứng trước 都. Phủ định đặt 不 sau

Liên từ 和 (hé) – và, cùng

和 nối hai danh từ hoặc đại từ cùng loại: 我和你. 和 không dùng để nối động từ hay câu: không nói 我喜欢吃和喝. Muốn nói làm cùng ai thì dùng 和 + người + 一起 + động từ.

Trợ từ 吧 (ba)

吧 đứng cuối câu để rủ rê, đề nghị nhẹ nhàng (我们走吧) hoặc để hỏi khi bạn đã đoán và chờ xác nhận (你是老师吧?). Khác 吗, thường dùng khi bạn chưa biết hoàn toàn. Đọc nh

Câu liên động (hai động từ liền nhau)

Hai động từ dùng liên tiếp với cùng một chủ ngữ, không thêm từ nối. Thứ tự đúng với thứ tự hành động. Thường V1 là 去 hoặc 来 chỉ mục đích, hoặc là cách thức (坐火车

Câu so sánh với 比 (bǐ)

Câu so sánh hơn dùng 比: A 比 B + tính từ. Không đặt 很 hay 非常 trước tính từ trong câu 比. Muốn nói chênh lệch ít thì thêm 一点儿, nhiều thì thêm 多了. Phủ định là A 没有

Động từ năng nguyện 会, 能, 可以

会 (huì) chỉ kỹ năng học mà có (biết nói, biết viết). 能 (néng) chỉ năng lực hoặc điều kiện cho phép làm việc đó. 可以 (kěyǐ) chỉ được phép. Phủ định: 不会, 不能, 不可以.

Động từ năng nguyện 想 và 要

想 (xiǎng) nghĩa là muốn, nhẹ nhàng; 要 (yào) mạnh hơn hoặc có ý “sẽ”. Phủ định của 想 là 不想 (không muốn). Phủ định ý muốn của 要 thường dùng 不想, còn 不要 nghĩa là “đ

在 (zài) – ở, tại

在 làm động từ nghĩa là “ở”: 他在家. 在 làm giới từ nghĩa là “tại”, đứng trước động từ để chỉ nơi xảy ra hành động. Nơi chốn đặt trước động từ chứ không đặt cuối câu

Trợ từ 了 (le)

了 đứng sau động từ báo hoàn thành, hoặc cuối câu báo sự thay đổi tình trạng. 了 không phải thì quá khứ: trạng thái trong quá khứ (昨天很忙) và thói quen không dùng 了