正在 (zhèngzài) / 在 – đang

Đặt 正在 hoặc 在 trước động từ để nói hành động đang diễn ra. Cuối câu có thể thêm 呢 cho tự nhiên. Phủ định dùng 没(有)在, không dùng 不在 trong nghĩa này.

Phương vị từ 上, 下, 里, 前, 后, 旁边

Từ chỉ phương vị đứng sau danh từ, ngược tiếng Việt: “trên bàn” là 桌子上. 上 và 里 đi trực tiếp sau danh từ: 桌子上, 学校里. Với 前, 后, 旁 cần thêm 边: 学校旁边, 学校前边.

Lượng từ 个, 本, 杯, 件, 只, 口

Tiếng Trung bắt buộc có lượng từ giữa số từ và danh từ, giống tiếng Việt “một cuốn sách”, “hai con mèo”. 个 là lượng từ dùng chung cho người và nhiều đồ vật. Mỗi

Nói ngày, tháng, thứ

Thứ tự đọc từ lớn đến nhỏ: tháng rồi mới đến ngày. 号 dùng khi nói, 日 dùng khi viết. Thứ trong tuần dùng 星期 + một số từ 一 đến 六; Chủ nhật là 星期天 hoặc 星期日 (không

Nói giờ: 点, 分, 半, 差

点 (diǎn) là giờ, 分 (fēn) là phút, 半 (bàn) là rưỡi. Hai giờ nói 两点, không nói 二点. 差 (chà) nghĩa là “kém”: 差五分九点 là 9 giờ kém 5. Số phút dưới 10 đọc thêm 零: 八点零五分

Từ chỉ thời gian đứng trước động từ

Từ chỉ thời gian (hôm nay, tám giờ, tối nay) phải đứng trước động từ, sau chủ ngữ hoặc ngay đầu câu. Khác tiếng Việt: “Tôi đi làm lúc tám giờ” thành 我八点上班. Khôn

Trợ từ kết cấu 的 (de) – của

的 nối thành phần bổ nghĩa với danh từ, thường biểu thị sở hữu và dịch là “của”. Trật tự ngược tiếng Việt: người sở hữu đứng trước, vật bị sở hữu đứng sau. Khi n

Số đếm từ 11 đến 100

Số trong tiếng Trung ghép theo hệ thập phân: 12 là 十二 (mười hai), 35 là 三十五 (ba mươi lăm). Khi có chữ số 0 ở giữa, phải đọc 零 (líng): 105 là 一百零五. 一 đổi thanh t

Phó từ chỉ mức độ 很, 太, 非常, 真

Phó từ mức độ đứng ngay trước tính từ để cho biết mức độ. 太…了 nghĩa là “quá”, dùng khi khen hoặc chê. 真 thêm sắc thái cảm thán. Một tính từ chỉ đi với một phó

Phân biệt 二 (èr) và 两 (liǎng)

Cả hai đều là “hai” nhưng dùng khác nhau. 二 dùng khi đọc số, số điện thoại, ngày tháng, số thứ tự (二月, 十二). 两 dùng trước lượng từ khi đếm người hoặc vật: 两个人, 两