Câu hỏi chính phản V不V

Câu hỏi chính phản đặt dạng khẳng định và phủ định cạnh nhau để hỏi “có… không?”. Chữ 不 ở giữa đọc nhẹ (bu). Với 有, dạng hỏi là 有没有, không phải 有不有. Không thê

Đại từ chỉ thị 这, 那, 这儿, 那儿

这 (zhè) chỉ vật gần, 那 (nà) chỉ vật xa. Khi đứng trước danh từ cần thêm lượng từ: 这本书, 那个人. 这儿 và 那儿 chỉ nơi chốn (ở đây, ở kia); số nhiều là 这些 và 那些.

Vị ngữ tính từ với 很 (hěn)

Tính từ trong tiếng Trung làm vị ngữ trực tiếp, không cần 是. Ở câu khẳng định, người ta thường thêm 很 để câu tròn nhịp; lúc này 很 gần như không còn nghĩa “rất”.

Phủ định bằng 不 (bù) – không

不 (bù) phủ định thói quen, ý muốn và trạng thái hiện tại hoặc tương lai, nghĩa là “không”. 不 luôn đứng ngay trước từ cần phủ định. Khi đứng trước âm thanh 4 thì

Câu hỏi với 吗 (ma)

Thêm 吗 (ma) vào cuối câu khẳng định là có ngay câu hỏi có/không. Trật tự từ giữ nguyên, không đảo chủ ngữ. Không dùng 吗 chung với từ nghi vấn như 什么, 谁 hay với

Câu chữ 有 (yǒu) – có

有 (yǒu) diễn tả sở hữu (tôi có…) hoặc sự tồn tại (ở đó có…). Với nghĩa tồn tại, nơi chốn đứng đầu câu: 桌子上有书. Phủ định là 没有, câu hỏi dùng 有…吗? hoặc 有没有..

Phủ định bằng 没 (méi) / 没有

没 (méi) phủ định việc chưa xảy ra hoặc đã không xảy ra, đồng thời là dạng phủ định của 有. Trong câu có 没 thì không thêm 了. Dạng đầy đủ 没有 thường dùng ở cuối câu

Câu chữ 是 (shì) – A là B

是 (shì) nối hai danh từ hoặc đại từ, nghĩa là “là”. Câu chữ 是 dùng để giới thiệu nghề nghiệp, quốc tịch, tên gọi hay vật gì đó. Khác tiếng Việt, 是 không đứng tr

Cấu trúc 了 trong tiếng Trung: 3 cách dùng

Ga Quý Dương Bắc, ga tàu cao tốc lớn nhất Quý Châu

Cấu trúc 了 trong tiếng Trung: 3 cách dùng (hoàn thành, thay đổi trạng thái, sắp xảy ra), vị trí 了, phủ định với 没, so sánh 是…的, ví dụ pinyin, bài tập.