Câu hỏi chính phản V不V
Câu hỏi chính phản đặt dạng khẳng định và phủ định cạnh nhau để hỏi “có… không?”. Chữ 不 ở giữa đọc nhẹ (bu). Với 有, dạng hỏi là 有没有, không phải 有不有. Không thê
Đại từ chỉ thị 这, 那, 这儿, 那儿
这 (zhè) chỉ vật gần, 那 (nà) chỉ vật xa. Khi đứng trước danh từ cần thêm lượng từ: 这本书, 那个人. 这儿 và 那儿 chỉ nơi chốn (ở đây, ở kia); số nhiều là 这些 và 那些.
Vị ngữ tính từ với 很 (hěn)
Tính từ trong tiếng Trung làm vị ngữ trực tiếp, không cần 是. Ở câu khẳng định, người ta thường thêm 很 để câu tròn nhịp; lúc này 很 gần như không còn nghĩa “rất”.
Đại từ nghi vấn 什么, 谁, 哪儿, 几, 多少, 怎么, 怎么样
Từ nghi vấn đứng đúng chỗ của phần trả lời. Hỏi tên là 你叫什么名字?, trả lời 我叫小明. 几 hỏi số nhỏ (dưới 10), thường đi với lượng từ; 多少 hỏi số lượng bất kỳ và giá tiền
Phủ định bằng 不 (bù) – không
不 (bù) phủ định thói quen, ý muốn và trạng thái hiện tại hoặc tương lai, nghĩa là “không”. 不 luôn đứng ngay trước từ cần phủ định. Khi đứng trước âm thanh 4 thì
Câu hỏi với 吗 (ma)
Thêm 吗 (ma) vào cuối câu khẳng định là có ngay câu hỏi có/không. Trật tự từ giữ nguyên, không đảo chủ ngữ. Không dùng 吗 chung với từ nghi vấn như 什么, 谁 hay với
Câu chữ 有 (yǒu) – có
有 (yǒu) diễn tả sở hữu (tôi có…) hoặc sự tồn tại (ở đó có…). Với nghĩa tồn tại, nơi chốn đứng đầu câu: 桌子上有书. Phủ định là 没有, câu hỏi dùng 有…吗? hoặc 有没有..
Phủ định bằng 没 (méi) / 没有
没 (méi) phủ định việc chưa xảy ra hoặc đã không xảy ra, đồng thời là dạng phủ định của 有. Trong câu có 没 thì không thêm 了. Dạng đầy đủ 没有 thường dùng ở cuối câu
Câu chữ 是 (shì) – A là B
是 (shì) nối hai danh từ hoặc đại từ, nghĩa là “là”. Câu chữ 是 dùng để giới thiệu nghề nghiệp, quốc tịch, tên gọi hay vật gì đó. Khác tiếng Việt, 是 không đứng tr
Cấu trúc 了 trong tiếng Trung: 3 cách dùng

Cấu trúc 了 trong tiếng Trung: 3 cách dùng (hoàn thành, thay đổi trạng thái, sắp xảy ra), vị trí 了, phủ định với 没, so sánh 是…的, ví dụ pinyin, bài tập.