Trả lời nhanh: Khi nói ngày, thứ, giờ, tuổi hay giá tiền, tiếng Trung thường bỏ 是 và để danh từ hoặc số từ làm vị ngữ luôn: 今天星期三. Hình thức khẳng định không cần 是, nhưng phủ định bắt buộc phải có 不是: 今天不是星期三. Phó từ như 也, 都 đứng trước danh từ vị ngữ: 他也二十岁. Câu giới thiệu nghề nghiệp, tên gọi vẫn phải giữ 是. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

Chủ ngữ + (phó từ) + danh từ / số lượng từ

Chủ ngữ + 不是 + danh từ

Ví dụ

今天星期三。

Jīntiān xīngqī sān.

Hôm nay thứ Tư.

我今年二十岁。

Wǒ jīnnián èrshí suì.

Năm nay tôi hai mươi tuổi.

这杯茶八块。

Zhè bēi chá bā kuài.

Tách trà này tám tệ.

Lỗi hay gặp

Sai: 今天不星期三。 → Đúng: 今天不是星期三。

Phủ định câu vị ngữ danh từ phải dùng 不是, không đặt 不 ngay trước danh từ.

Sai: 我是二十岁。 → Đúng: 我二十岁。

Nói tuổi thường bỏ 是; thêm 是 nghe không tự nhiên.

Bài tập

Câu 1. Dịch sang tiếng Trung: Ngày mai thứ Sáu.

Xem đáp án

明天星期五。
Míngtiān xīngqī wǔ.
Bỏ 是, danh từ làm vị ngữ.

Câu 2. Chuyển sang phủ định: 今天星期三。

Xem đáp án

今天不是星期三。
Jīntiān bú shì xīngqī sān.
Phủ định phải có 不是.

Câu 3. Sắp xếp thành câu: 二十 / 他 / 岁 / 今年

Xem đáp án

他今年二十岁。
Tā jīnnián èrshí suì.
Chủ ngữ + thời gian + số lượng, không cần 是.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào không được bỏ 是?

Khi phủ định (不是), và khi giới thiệu nghề nghiệp, quốc tịch, tên gọi: 他是老师 (Tā shì lǎoshī). Bỏ 是 chủ yếu với ngày, thứ, giờ, tuổi, giá.

Có thể nói 今天是星期三 không?

Được. Thêm 是 vẫn đúng và hơi nhấn mạnh, ví dụ khi đính chính: 今天是星期三,不是星期四。

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *