Trả lời nhanh: Ba mẫu so sánh không dùng 比. A 没有 B + tính từ nghĩa A không bằng B; A 不如 B nghĩa A kém hơn B (có thể bỏ tính từ); A 跟 B 一样 nghĩa A và B giống nhau. Sau 没有 không thêm 很. Người mới nên tránh 不比 vì nghĩa khác 没有. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

A + 没有 + B (+ 这么/那么) + tính từ

A + 不如 + B (+ tính từ)

A + 跟 + B + 一样 (+ tính từ)

Ví dụ

弟弟没有我高。

Dìdi méiyǒu wǒ gāo.

Em trai không cao bằng tôi.

我的手机跟你的一样。

Wǒ de shǒujī gēn nǐ de yíyàng.

Điện thoại của tôi giống của bạn.

坐火车不如坐飞机快。

Zuò huǒchē bùrú zuò fēijī kuài.

Đi tàu không nhanh bằng đi máy bay.

Lỗi hay gặp

Sai: 他没有我很高。 → Đúng: 他没有我高。

Sau 没有 không thêm 很.

Sai: 我的手机一样你的。 → Đúng: 我的手机跟你的一样。

Tiếng Việt nói “giống của bạn”, nhưng tiếng Trung phải đặt 跟 + B trước 一样.

Bài tập

Câu 1. Phủ định bằng 没有: 他比我忙。

Xem đáp án

他没有我忙。
Tā méiyǒu wǒ máng.
A 比 B → A 没有 B.

Câu 2. Điền: 我的书跟你的____。(giống nhau)

Xem đáp án

我的书跟你的一样。
Wǒ de shū gēn nǐ de yíyàng.
跟…一样.

Câu 3. Sửa lỗi: 他没有我非常高。

Xem đáp án

他没有我高。
Tā méiyǒu wǒ gāo.
Bỏ 非常.

Câu hỏi thường gặp

不如 và 没有 khác nhau thế nào?

Nghĩa gần nhau. 不如 hay dùng để khuyên hoặc chọn: 不如坐火车 (thà đi tàu còn hơn). 没有 chủ yếu dùng để so sánh trực tiếp hai đối tượng.

跟 và 和 có thay nhau được trong 一样 không?

Được. 我跟你一样 và 我和你一样 đều đúng.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *