Trả lời nhanh: 越来越 diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian: “càng ngày càng”. Nó đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý như 喜欢, 爱, và thường kèm 了 cuối câu. Không thêm 很 hay 非常 sau 越来越. Muốn nói hai vế tăng theo nhau, dùng 越…越… (你越说我越不懂). Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 越来越 + tính từ / động từ chỉ tâm lý
天气 + 越来越 + …
Ví dụ
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Trời càng ngày càng lạnh.
他的汉语越来越好。
Tā de Hànyǔ yuèláiyuè hǎo.
Tiếng Trung của anh ấy càng ngày càng tốt.
我越来越喜欢这个地方。
Wǒ yuèláiyuè xǐhuan zhège dìfang.
Tôi càng ngày càng thích nơi này.
Lỗi hay gặp
Sai: 天气越来越很冷。 → Đúng: 天气越来越冷。
Sau 越来越 không thêm 很.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 越来越 / 了 / 天气 / 热
Xem đáp án
天气越来越热了。
Tiānqì yuèláiyuè rè le.
S + 越来越 + tính từ + 了.
Câu 2. Dịch: Tôi càng ngày càng bận.
Xem đáp án
我越来越忙。
Wǒ yuèláiyuè máng.
越来越 + tính từ.
Câu 3. Sửa lỗi: 他越来越非常高兴。
Xem đáp án
他越来越高兴。
Tā yuèláiyuè gāoxìng.
Bỏ 非常.
Câu hỏi thường gặp
越来越 và 越…越… khác nhau thế nào?
越来越: tăng dần theo thời gian. 越A越B: B tăng khi A tăng, ví dụ 越吃越胖.
Có dùng 越来越 với 不 không?
Có, dùng 越来越不 + tính từ: 越来越不高兴 (càng ngày càng không vui).