Trả lời nhanh: Khi người nghe đã biết một việc xảy ra, câu 是…的 dùng để hỏi hoặc nhấn chi tiết: khi nào, ở đâu, bằng cách nào, với ai. Phần nhấn mạnh đứng giữa 是 và động từ, 的 đứng cuối. Câu khẳng định có thể lược 是 (我坐飞机来的), và không thêm 了 cho hành động chính. Phủ định là 不是…的. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 是 + thời gian/nơi chốn/cách thức/người + V + 的
S + 不是 + … + V + 的
Ví dụ
你是什么时候到的?
Nǐ shì shénme shíhou dào de?
Bạn đến khi nào vậy?
我是坐飞机来的。
Wǒ shì zuò fēijī lái de.
Tôi đến bằng máy bay.
他不是在北京学的汉语。
Tā bú shì zài Běijīng xué de Hànyǔ.
Anh ấy không học tiếng Trung ở Bắc Kinh.
Lỗi hay gặp
Sai: 你是什么时候到了? → Đúng: 你是什么时候到的?
Câu 是…的 kết thúc bằng 的, không dùng 了.
Sai: 我是昨天不来的。 → Đúng: 我不是昨天来的。
Phủ định đặt 不 trước 是.
Bài tập
Câu 1. Điền 的: 我是在这里买____。
Xem đáp án
我是在这里买的。
Wǒ shì zài zhèlǐ mǎi de.
是 + nơi chốn + V + 的.
Câu 2. Hỏi bằng 是…的: Bạn đến bằng gì? (你…来)
Xem đáp án
你是怎么来的?
Nǐ shì zěnme lái de?
是 + 怎么 + V + 的.
Câu 3. Sửa lỗi: 我是昨天来了的。
Xem đáp án
我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Bỏ 了.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng 是…的 thay vì 了?
Khi người nghe đã biết việc xảy ra, bạn chỉ muốn hỏi hay nhấn chi tiết. Nếu chỉ kể việc đã xảy ra thì dùng 了.
Có thể bỏ 是 không?
Trong câu khẳng định thì được: 我坐飞机来的. Câu phủ định luôn giữ 不是.