Trả lời nhanh: 为 (wèi) là giới từ nói làm việc gì vì ai, cho ai, giống “vì, cho” trong tiếng Việt. Ở HSK2 hay gặp nhất hai kiểu: 为 + người + tính từ cảm xúc (为你高兴: mừng cho bạn) và 为 + người + V (为我们做饭: nấu cơm cho chúng tôi). Muốn nói mục đích “để làm gì” thì tiếng Trung thường dùng 为了 (HSK3). Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 为 + người + tính từ cảm xúc

S + 为 + người + V (+ O)

Ví dụ

我为你高兴。

Wǒ wèi nǐ gāoxìng.

Tôi mừng cho bạn.

大家都为他高兴。

Dàjiā dōu wèi tā gāoxìng.

Mọi người đều mừng cho anh ấy.

妈妈为我们做饭。

Māma wèi wǒmen zuòfàn.

Mẹ nấu cơm cho chúng tôi.

Lỗi hay gặp

Sai: 我高兴为你。 → Đúng: 我为你高兴。

为 + người đứng trước động từ/tính từ.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Cô ấy vui vì tôi.

Xem đáp án

她为我高兴。
Tā wèi wǒ gāoxìng.
为 + người + tính từ.

Câu 2. Điền 为: 我们都____你高兴。

Xem đáp án

我们都为你高兴。
Wǒmen dōu wèi nǐ gāoxìng.
为 + người + tính từ cảm xúc.

Câu 3. Sửa lỗi: 我为高兴你。

Xem đáp án

我为你高兴。
Wǒ wèi nǐ gāoxìng.
为 + người + tính từ.

Câu hỏi thường gặp

为 và 给 khác nhau thế nào?

Nhiều câu dùng được cả hai: 为我们做饭 / 给我们做饭. Khi nói lý do, mục đích hoặc cảm xúc (为你高兴, 为工作来), dùng 为; không thay bằng 给.

为 đọc thế nào?

Khi là giới từ “vì” đọc wèi (thanh 4). Thanh 2 wéi là từ khác, nghĩa “làm, là”.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *