差不多 (chàbuduō) – gần như, xấp xỉ
差不多 (chàbuduō) có nghĩa “gần như, xấp xỉ, gần bằng”. Dùng để đoán con số hay thời gian xấp xỉ: 差不多七点了. Cũng dùng để so sánh “hai bên gần như nhau”: 我们差不多大. Đứng
只 (zhǐ) và 一共 (yígòng) – chỉ, tổng cộng
只 (zhǐ) là phó từ “chỉ, mỗi”, đứng trước động từ để giới hạn số lượng hay phạm vi: 我只有一个哥哥. 一共 (yígòng) là “tổng cộng”, tính gộp tất cả: 一共三十块. 一共 đứng trước độ
Ước lượng với 多 (duō) – hơn, trên
多 (duō) sau con số cho biết con số đó chỉ là ước lượng “hơn, trên”. Số tròn chục, trăm như 二十, 一百 thì đặt 多 ngay sau số: 二十多个人. Số lẻ như 三, 五 thì thường đặt 多
Câu hỏi với 吧 (ba) – hỏi xác nhận điều đã đoán
吧 ở cuối câu hỏi cho thấy người nói đã đoán sẵn và chỉ muốn người nghe xác nhận, giống “…đúng không?”, “…chứ nhỉ?”. Khác 吗: 吗 hỏi khi chưa biết gì. Trả lời bằng
Phó từ chỉ mức độ: 挺…的, 特别, 多么, 好
挺 (tǐng) là “khá, khá là”, mang giọng khẩu ngữ, hay đi cặp với 的 ở cuối: 挺好的. 特别 (tèbié) là “rất, đặc biệt”: 特别冷. 多么 (duōme) và 好 (hǎo) dùng trong câu cảm thán,
(在)…以前 / 以后 ((zài)… yǐqián / yǐhòu) – trước khi, sau khi
以前 (yǐqián) là “trước” và 以后 (yǐhòu) là “sau”. Đứng sau thời điểm hoặc hành động để chỉ khoảng thời gian trước hay sau mốc đó: 三点以后 (sau ba giờ), 吃饭以前 (trước kh
有 chỉ mức đạt tới: 有 + số lượng + tính từ ; A 有 B 这么/那么 + tính từ
有 (yǒu) còn dùng để nói một vật “đạt tới” mức nào đó. Mẫu 1: 有 + số lượng + tính từ đo lường (高, 长, 大, 远): 这条路有五公里长. Mẫu 2: A 有 B 这么/那么 + tính từ để so sánh “A
什么的 (shénme de) – vân vân, các loại như vậy
什么的 (shénme de) đứng cuối phần liệt kê để nói còn những thứ cùng loại, giống “vân vân”, “gì đó”. Dùng nhiều trong khẩu ngữ, thường sau một đến ba mục. 什么的 luôn
不一会儿 (bù yíhuìr) – chẳng bao lâu sau
不一会儿 (bù yíhuìr) nghĩa là sau một lúc rất ngắn, “một lát sau, chẳng bao lâu”. Dùng để kể việc đã xảy ra. Thường đi với 就 ở sau: 不一会儿他就来了. Không dùng cho việc ở
还是…吧 (háishi… ba) – tốt hơn là…, hay là… đi
还是…吧 (háishi… ba) đưa ra đề nghị sau khi cân nhắc, nghĩa là “hay là… đi”, “tốt hơn là…”. 还是 đặt trước động từ, 吧 đặt cuối câu làm lời đề nghị mềm hơn. Nó chọn m