Động lượng từ 遍 (biàn), 回 (huí), 场 (chǎng / cháng)
Cùng loại với 次 ở HSK1 nhưng mỗi từ có sắc thái riêng. 遍 đếm một lượt trọn từ đầu đến cuối: 说一遍, 写三遍. 回 gần nghĩa 次, hay dùng khi nói chuyện: 看过两回. 场 đếm một sự
什么时候 (shénme shíhou) và 多久 (duōjiǔ) – khi nào, bao lâu
什么时候 (shénme shíhou) hỏi thời điểm, giống “khi nào, bao giờ”, và đứng trước động từ như mọi từ chỉ thời gian: 你什么时候走? 多久 (duōjiǔ) hỏi khoảng thời gian, giống “b
怎么样 (zěnmeyàng), 怎样 (zěnyàng), 什么样 (shénmeyàng) – thế nào, kiểu gì
怎么样 (zěnmeyàng) hỏi tình hình hoặc đánh giá, nghĩa “thế nào, ra sao”, và đứng cuối câu làm vị ngữ: 你最近怎么样? 怎样 (zěnyàng) nghĩa gần như vậy, thường gặp trong văn
Số lớn: 千 (qiān), 万 (wàn), 亿 (yì)
千 là nghìn, 万 là vạn (10.000), 亿 là trăm triệu, và tiếng Trung đếm theo 万, 亿 chứ không theo triệu. Vì vậy 一万 là mười nghìn, 一百万 là một triệu. Trước 千, 万, 亿, số
Đại từ 自己, 别人, 大家, 咱们
自己 (zìjǐ) là “bản thân”, nhấn chính chủ ngữ: 我自己做. 别人 (biérén) là “người khác”, 大家 (dàjiā) là “mọi người, cả nhóm”. 咱们 (zánmen) là “chúng ta” bao gồm cả người n
为什么 (wèishénme) – tại sao, vì sao
为什么 (wèishénme) hỏi lý do, nghĩa là “tại sao, vì sao”. Nó đứng trước động từ hoặc tính từ: 你为什么不高兴? Cũng có thể đứng đầu câu: 为什么你不高兴? Câu trả lời thường mở bằn
正好 (zhènghǎo) – vừa đúng, vừa khớp
正好 (zhènghǎo) nói việc xảy ra vừa đúng lúc, vừa đúng số, hay vừa vặn, giống “vừa hay, vừa đúng”. Có ba vị trí hay gặp: trước động từ (我正好有时间), sau 得 (你来得正好), ho
经常 (jīngcháng) và 老是 (lǎoshì) – thường xuyên, cứ
经常 (jīngcháng) là “thường xuyên”, nói tần suất bình thường, gần nghĩa 常常 ở HSK1. 老是 (lǎoshì) cũng chỉ việc lặp đi lặp lại nhưng thường mang ý than phiền, giống
忽然 (hūrán) – đột nhiên, bỗng
忽然 (hūrán) nói việc xảy ra rất nhanh và không ngờ tới, giống “đột nhiên, bỗng”. Đứng trước động từ hoặc tính từ, hoặc đầu câu trước chủ ngữ. Thường đi với 了 khi
也许 (yěxǔ) và 好像 (hǎoxiàng) – có lẽ, hình như
也许 (yěxǔ) là “có lẽ”, người nói đoán một khả năng, không chắc. 好像 (hǎoxiàng) là “hình như, có vẻ”, dựa trên điều quan sát được. Cả hai đứng trước động từ hoặc ở