啊 (a) – trợ từ cuối câu
啊 (a) đứng cuối câu làm giọng điệu thân mật, mềm hơn. Dùng để cảm thán (真好啊!), để nhắc hoặc khuyên (你快点儿啊), và để hỏi nhẹ nhàng khi câu đã có từ nghi vấn (你去哪儿啊
的 (de) cuối câu – khẳng định, trấn an
Đứng cuối câu, 的 (de) không nối danh từ mà làm câu nghe chắc chắn, như “đấy, mà” khi khẳng định hay trấn an: 他会来的. Hay gặp với 会, 一定, 不会. Thêm 的 chỉ làm giọng c
向 (xiàng) – về phía, hướng về
向 (xiàng) là giới từ chỉ hướng, đứng trước động từ, nghĩa “về phía”: 向前看, 向右走, 向这边看. Phần chỉ hướng luôn đặt trước động từ, khác tiếng Việt “đi về phía trước”.
但 (dàn) và 不过 (búguò) – nhưng, có điều
但 và 不过 đều mở vế đối lập “nhưng”, dùng được mà không cần 虽然. 但 (dàn) gọn, hay gặp khi viết hoặc nói ngắn; thêm 是 thành 但是 vẫn cùng nghĩa. 不过 (búguò) nhẹ hơn, n
都…了 (dōu… le) – đã… rồi (giọng trách, ngạc nhiên)
Ngoài nghĩa “đều” ở HSK1, 都 (dōu) đứng trước giờ, tuổi hoặc số lượng và cuối câu có 了 thì nghĩa là “đã… rồi”, kèm cảm xúc như trách, sốt ruột hay ngạc nhiên: 都十
重新 (chóngxīn) – làm lại, bắt đầu lại
重新 (chóngxīn) là phó từ, nghĩa “làm lại từ đầu, làm lại theo cách mới”, đứng trước động từ. Dùng khi việc trước chưa đạt hoặc bị bỏ dở: 重新写, 重新做. Khác 再 (thêm m
故意 (gùyì) – cố ý, cố tình
故意 (gùyì) là phó từ nghĩa “cố ý, cố tình”, đứng trước động từ: 他故意不说话. Khi xin lỗi vì lỡ làm, nói 我不是故意的 (tôi không cố ý). “Không cố ý” dùng 不是故意的, không nói 不故
十分 (shífēn) – rất, hết sức
十分 (shífēn) là phó từ chỉ mức độ, nghĩa “rất, hết sức”, đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý: 十分高兴, 十分喜欢. Mức độ cao hơn 很 một chút và thường nghe nghiêm
全 (quán) – toàn bộ, cả, hết
全 (quán) nhấn “toàn bộ, không sót”. Là phó từ thì 全 đứng trước động từ: 作业我全做了; hoặc trước 是: 他们全是学生. 全 còn đứng trước danh từ nghĩa “cả”: 全家, 全班, 全国. 全 gần 都 n
Lượng từ 层 (céng), 封 (fēng), 件 (jiàn), 条 (tiáo), 位 (wèi)
Mỗi lượng từ đi với một nhóm danh từ riêng. 层 đếm tầng, lớp: 十层楼; 封 đếm thư: 一封信; 件 đếm quần áo và sự việc: 一件衣服, 一件事. 条 đếm vật dài mảnh như đường, sông, cá: 一