需要 (xūyào) – cần, cần phải
需要 (xūyào) nói điều cần có hoặc cần làm. Nó đi được với danh từ (需要时间, 需要帮助) và với động từ (需要买票, 需要帮忙). Phủ định là 不需要, không dùng 没. Câu hỏi: 你需要……吗? 需要 nhấ
Động từ ly hợp (2): 帮忙, 放假, 结婚, 洗澡, 理发
Các động từ ly hợp này đều gồm động từ + tân ngữ nên không mang thêm tân ngữ trực tiếp: không nói 帮忙他, 结婚他. Muốn nói giúp ai thì nói 帮他的忙 hoặc 帮他; kết hôn với a
Đại từ nghi vấn không dùng để hỏi: 什么都, 谁也, 想吃什么就吃什么
Từ nghi vấn (什么, 谁, 哪儿, 怎么……) còn có cách dùng không để hỏi. Một: chỉ “bất kỳ”: từ nghi vấn + 都 hoặc 也 đứng trước động từ, như 什么都有, 谁都知道. 也 thường đi với phủ đ
敢 (gǎn) – dám
敢 (gǎn) là động từ năng nguyện, nghĩa “dám, có gan làm gì”, đứng trước động từ: 敢说, 敢一个人去. Phủ định thường dùng 不敢 (không dám). Khi kể về một lần đã qua thì hay
Câu tồn tại: nơi chốn + V着 + người/vật
Để tả ở một nơi có người hay vật đang ở tư thế nào đó, đặt nơi chốn lên đầu, rồi động từ + 着, cuối cùng là người hoặc vật: 门口站着一个人. Động từ hay gặp: 站, 坐, 放, 写.
Tiền tố 老 (lǎo) và 小 (xiǎo) đứng trước họ – 老王, 小王
老 (lǎo) và 小 (xiǎo) đứng trước họ để gọi người quen một cách thân mật. 老王 gọi người lớn tuổi hơn mình hoặc đồng nghiệp lâu năm; 小王 gọi người trẻ hơn mình. 老 ở đ
Hậu tố 子 (zi), 头 (tou), 家 (jiā), 们 (men), 儿 (r)
Một số hậu tố hay gặp tạo từ mới. 子 và 头 làm danh từ, đọc thanh nhẹ: 桌子, 椅子, 房子, 木头. 家 gắn sau lĩnh vực để chỉ người giỏi hoặc làm nghề đó: 画家 (họa sĩ), 作家 (nhà
等 (děng) – vân vân, và những thứ tương tự
等 (děng) đặt sau phần liệt kê, nghĩa “vân vân, và những thứ cùng loại”. Có thể đứng cuối luôn, hoặc kèm danh từ chung gộp các mục lại: 牛奶、茶等东西. Cách này thường
Tính từ + số lượng: 大三岁, 晚了十分钟
Một số tính từ như 大, 小, 高, 重, 早, 晚 nhận số lượng ngay sau để nói mức chênh hoặc mức thay đổi, không cần 很. So hai người thì đặt người được so sau tính từ: 他大我三
那 (nà) – vậy thì, thế thì
Ngoài nghĩa “kia”, 那 (nà) còn là liên từ đứng đầu câu hoặc đầu vế, nghĩa “vậy thì, thế thì”. Nó nối với điều người khác vừa nói hoặc điều vừa nêu, để rút ra kết