需要 (xūyào) – cần, cần phải

需要 (xūyào) nói điều cần có hoặc cần làm. Nó đi được với danh từ (需要时间, 需要帮助) và với động từ (需要买票, 需要帮忙). Phủ định là 不需要, không dùng 没. Câu hỏi: 你需要……吗? 需要 nhấ

敢 (gǎn) – dám

敢 (gǎn) là động từ năng nguyện, nghĩa “dám, có gan làm gì”, đứng trước động từ: 敢说, 敢一个人去. Phủ định thường dùng 不敢 (không dám). Khi kể về một lần đã qua thì hay

Câu tồn tại: nơi chốn + V着 + người/vật

Để tả ở một nơi có người hay vật đang ở tư thế nào đó, đặt nơi chốn lên đầu, rồi động từ + 着, cuối cùng là người hoặc vật: 门口站着一个人. Động từ hay gặp: 站, 坐, 放, 写.

Tính từ + số lượng: 大三岁, 晚了十分钟

Một số tính từ như 大, 小, 高, 重, 早, 晚 nhận số lượng ngay sau để nói mức chênh hoặc mức thay đổi, không cần 很. So hai người thì đặt người được so sau tính từ: 他大我三

那 (nà) – vậy thì, thế thì

Ngoài nghĩa “kia”, 那 (nà) còn là liên từ đứng đầu câu hoặc đầu vế, nghĩa “vậy thì, thế thì”. Nó nối với điều người khác vừa nói hoặc điều vừa nêu, để rút ra kết