Trả lời nhanh: 敢 (gǎn) là động từ năng nguyện, nghĩa “dám, có gan làm gì”, đứng trước động từ: 敢说, 敢一个人去. Phủ định thường dùng 不敢 (không dám). Khi kể về một lần đã qua thì hay dùng 没敢: 昨天我没敢告诉他. Câu hỏi thường là 敢不敢 hoặc 敢……吗. 敢 khác 想: 想 là muốn, còn 敢 là có đủ can đảm để làm; có thể vừa muốn vừa không dám: 我想去,可是不敢去. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 敢 + V (+ O)

S + 不敢 + V

S + 敢不敢 + V ?

Ví dụ

你敢一个人去吗?

Nǐ gǎn yí ge rén qù ma?

Bạn dám đi một mình không?

这个太贵了,我不敢买。

Zhège tài guì le, wǒ bù gǎn mǎi.

Cái này đắt quá, tôi không dám mua.

昨天我没敢告诉他。

Zuótiān wǒ méi gǎn gàosu tā.

Hôm qua tôi đã không dám nói với anh ấy.

Lỗi hay gặp

Sai: 我现在没敢一个人回家。 → Đúng: 我现在不敢一个人回家。

Câu sai muốn nói trạng thái hiện nay. 没敢 kể một lần đã qua; trạng thái hiện nay thì dùng 不敢.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Tôi không dám đi một mình.

Xem đáp án

我不敢一个人去。
Wǒ bù gǎn yí ge rén qù.
Cũng chấp nhận: 我一个人不敢去。

Câu 2. Điền chữ (dám): 老师很生气,我没____说话。

Xem đáp án

老师很生气,我没敢说话。
Lǎoshī hěn shēngqì, wǒ méi gǎn shuōhuà.
没敢 + động từ kể một lần đã qua.

Câu 3. Sửa lỗi: 我现在没敢一个人回家。(ý: bây giờ tôi không dám về nhà một mình)

Xem đáp án

我现在不敢一个人回家。
Wǒ xiànzài bù gǎn yí ge rén huí jiā.
Trạng thái hiện nay dùng 不敢.

Câu hỏi thường gặp

敢 khác 想 thế nào?

想 nói mong muốn, 敢 nói có đủ can đảm. Hai ý có thể đi cùng nhau: 我想唱歌,可是不敢。(Tôi muốn hát nhưng không dám.)

不敢 còn nghĩa nào khác không?

Có. 不敢当 là câu khiêm tốn khi được khen hoặc được đối đãi trọng thị, nghĩa “không dám nhận”.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *