Trả lời nhanh: 老 (lǎo) và 小 (xiǎo) đứng trước họ để gọi người quen một cách thân mật. 老王 gọi người lớn tuổi hơn mình hoặc đồng nghiệp lâu năm; 小王 gọi người trẻ hơn mình. 老 ở đây chỉ tuổi tác tương đối, không mang nghĩa chê “già”. Với thầy cô hoặc cấp trên cần giữ lễ, người ta gọi họ + chức danh: 王老师, 王经理. Lưu ý thứ tự: tiếng Việt nói “thầy Vương” (chức danh trước), tiếng Trung nói họ trước, chức danh sau. Tiền tố 第 làm số thứ tự đã học ở bài 第. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

老 + họ

小 + họ

họ + 老师 / 经理

Ví dụ

老王在办公室吗?

Lǎo Wáng zài bàngōngshì ma?

Anh Vương có ở văn phòng không?

小王今年二十岁。

Xiǎo Wáng jīnnián èrshí suì.

Tiểu Vương năm nay hai mươi tuổi.

王经理,您好!

Wáng jīnglǐ, nín hǎo!

Chào giám đốc Vương!

Lỗi hay gặp

Sai: 老师王,您好! → Đúng: 王老师,您好!

Tiếng Việt nói “thầy Vương” (chức danh trước), tiếng Trung đặt họ trước: 王老师.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Tiểu Vương là bạn học của tôi.

Xem đáp án

小王是我的同学。
Xiǎo Wáng shì wǒ de tóngxué.
小 + họ gọi người trẻ hơn hoặc bằng mình.

Câu 2. Điền (gọi thầy giáo họ Vương): ____,您好!

Xem đáp án

王老师,您好!
Wáng lǎoshī, nín hǎo!
Họ đứng trước chức danh 老师.

Câu 3. Sửa lỗi: 老师王,您好!

Xem đáp án

王老师,您好!
Wáng lǎoshī, nín hǎo!
Đưa họ lên trước 老师.

Câu hỏi thường gặp

Đã quen thì có thể gọi ai là 老 hay 小?

Nghĩ theo vai vế so với mình: người lớn tuổi hơn hoặc đồng nghiệp lâu năm gọi là 老 + họ, người trẻ hơn gọi là 小 + họ. Với người cần tôn trọng (thầy cô, sếp) vẫn nên dùng họ + chức danh.

老 trong 老师 có phải tiền tố này không?

Không. 老师 là một từ, 老 trong đó không có nghĩa “già”. Tiền tố 老 + họ như 老王 chỉ dùng để gọi người.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *