从来 (cónglái) – từ trước đến nay
从来 (cónglái) nghĩa “từ trước đến nay”, chủ yếu dùng trong câu phủ định. 从来不 + động từ nói thói quen không bao giờ làm: 我从来不喝咖啡. 从来没(有) + động từ + 过 nói chưa ba
就 (jiù) nghĩa “chỉ” và 至少 (zhìshǎo) – ít nhất
就 (jiù) còn một nghĩa nữa là “chỉ”, đứng trước số lượng hoặc động từ, nhấn số ít hơn người nói mong đợi: 就我一个人, 就带了十块钱. Khác với 只 trung tính, 就 mang giọng “chỉ
本来 (běnlái) – vốn dĩ, lẽ ra
本来 (běnlái) là phó từ, có hai nghĩa gần nhau. Một: “vốn dĩ, ban đầu”, nói tình trạng hoặc dự định lúc đầu và thường có chuyển biến ở vế sau: 我本来想去北京,后来去了上海. Hai
更加 (gèngjiā) và 还 (hái) – càng, còn … hơn
更加 (gèngjiā) nghĩa “càng, hơn nữa”, đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý, nói mức độ tăng thêm so với trước: 更加喜欢, 更加努力. Trong câu so sánh, 还 (hái) đứng s
光 (guāng), 仅 (jǐn), 仅仅 (jǐnjǐn) – chỉ, mỗi
光, 仅 và 仅仅 đều là phó từ phạm vi, nghĩa “chỉ, mỗi”, đứng trước động từ hoặc số lượng. 光 (guāng) thiên về khẩu ngữ, hay gặp trong mẫu 光 + động từ + 不 / 没 + động
Lượng từ lặp lại AA: 个个, 张张, 件件
Lặp lại một lượng từ (AA) nghĩa “từng cái một, cái nào cũng”: 个个, 张张, 件件, 本本. Cách nói này thường kèm 都 ở sau và hay dùng để nhận xét tất cả cùng một đặc điểm:
比较 (bǐjiào) và 相当 (xiāngdāng) – khá, tương đối
比较 (bǐjiào) và 相当 (xiāngdāng) là phó từ chỉ mức độ, đứng ngay trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý. 比较 nghĩa “khá, tương đối”, nhẹ và trung tính: 比较贵, 比较远. 相当
每 (měi), 各 (gè), 任何 (rènhé) – mỗi, các, bất kỳ
每 (měi) nghĩa “mỗi” và nhấn mọi cá thể đều như nhau, thường kèm 都 ở vị ngữ: 每个人都有手机. Với từ chỉ thời gian đã là lượng từ thì không thêm 个: 每天, 每次. 各 (gè) nhấn “
Lượng từ 把, 张, 双, 台, 支, 只, 种, 群, 束, 架, 行
Mỗi lượng từ đi với một nhóm danh từ riêng. 把 (bǎ) cho một số đồ vật cầm bằng tay hoặc có tay vịn: 一把椅子. 张 (zhāng) cho vật có mặt phẳng: 一张票, 一张桌子, 一张纸. 双 (shuā
Động lượng từ 顿 (dùn), 口 (kǒu), 眼 (yǎn)
Động lượng từ đặt sau động từ để đếm số lần. 顿 (dùn) đếm bữa ăn: 吃一顿饭, 请你吃顿饭. 口 (kǒu) ở đây đếm một ngụm, một miếng: 喝一口水. 眼 (yǎn) đếm một cái nhìn: 看一眼. Giống