亲自 (qīnzì) – đích thân
亲自 (qīnzì) là phó từ, nghĩa “đích thân, tự mình”, đứng trước động từ, nhấn người nói hoặc người trong câu trực tiếp làm việc đó thay vì nhờ người khác. Nó thườn
大概 (dàgài) – khoảng, có lẽ
大概 (dàgài) có hai nghĩa. Một: “khoảng, xấp xỉ”, đứng trước số lượng: 大概三十分钟. Hai: “có lẽ”, phỏng đoán với khả năng khá cao: 他大概不知道. Cả hai đều đứng trước số lượ
总 (zǒng) và 总是 (zǒngshì) – luôn, lúc nào cũng
总是 (zǒngshì) nghĩa “luôn luôn, lúc nào cũng”, nói việc lặp lại với tần suất rất cao; 总 (zǒng) là dạng gọn, hay gặp trong lời nói. Cả hai đứng trước động từ. Tùy
互相 (hùxiāng) và 相互 (xiānghù) – lẫn nhau, qua lại
互相 (hùxiāng) đứng trước động từ để nói hành động diễn ra qua lại giữa hai bên hoặc nhiều bên: 互相帮助 (giúp đỡ lẫn nhau), 互相学习. Chủ ngữ phải là số nhiều hoặc có ha
尽量 (jǐnliàng) – cố hết mức có thể
尽量 (jǐnliàng) là phó từ, nghĩa “cố hết mức có thể”, đứng trước động từ. Người nói không hứa chắc kết quả, chỉ cam kết làm hết sức: 我会尽量帮你. 尽量 hay đi với 早点儿, 多,
已 (yǐ) và 早已 (zǎoyǐ) – đã, đã từ lâu
已 (yǐ) là dạng gọn của 已经 (yǐjīng), nghĩa “đã”, thường gặp trong văn viết, thông báo hoặc lời nói trang trọng: 现在已是晚上八点. Nó đứng trước động từ hoặc 是, và đi với
通常 (tōngcháng) và 往往 (wǎngwǎng) – thường, thường là
通常 (tōngcháng) nghĩa “thông thường, theo lệ thường”, nói thói quen hoặc cách làm quen thuộc: 我通常七点起床. 往往 (wǎngwǎng) nghĩa “thường là”, nói quy luật rút ra từ nh
始终 (shǐzhōng) – từ đầu đến cuối
始终 (shǐzhōng) nghĩa “từ đầu đến cuối, trước sau như một”, đứng trước động từ hoặc tính từ, thường đi với 都 hoặc phủ định 没 / 不: 他始终没说话. Nó nhấn sự không thay đổ
赶紧 (gǎnjǐn), 赶快 (gǎnkuài), 立刻 (lìkè), 连忙 (liánmáng) – nhanh chóng
Bốn phó từ này đều đứng trước động từ và nghĩa “nhanh chóng, ngay”. 赶紧 (gǎnjǐn) và 赶快 (gǎnkuài) nhấn “nhanh lên, đừng chậm”, dùng được cả khi ra lệnh lẫn khi kể
从来 (cónglái) – từ trước đến nay
从来 (cónglái) nghĩa “từ trước đến nay”, chủ yếu dùng trong câu phủ định. 从来不 + động từ nói thói quen không bao giờ làm: 我从来不喝咖啡. 从来没(有) + động từ + 过 nói chưa ba