Trả lời nhanh: Động lượng từ đặt sau động từ để đếm số lần. 顿 (dùn) đếm bữa ăn: 吃一顿饭, 请你吃顿饭. 口 (kǒu) ở đây đếm một ngụm, một miếng: 喝一口水. 眼 (yǎn) đếm một cái nhìn: 看一眼. Giống 次, nếu tân ngữ là đại từ chỉ người thì đặt trước động từ lượng: 看了我一眼. Không nói 一个饭 hay 一个眼. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
V + số + 顿 / 口 / 眼 (+ danh từ)
V + đại từ + 一眼
Ví dụ
今天我请你吃一顿饭。
Jīntiān wǒ qǐng nǐ chī yí dùn fàn.
Hôm nay tôi mời bạn một bữa cơm.
你喝一口水吧。
Nǐ hē yì kǒu shuǐ ba.
Bạn uống một ngụm nước đi.
他看了我一眼,没说话。
Tā kàn le wǒ yì yǎn, méi shuōhuà.
Anh ấy liếc nhìn tôi một cái rồi không nói gì.
Lỗi hay gặp
Sai: 我们一起吃一个饭吧。 → Đúng: 我们一起吃顿饭吧。
Bữa ăn đếm bằng 顿, không dùng 个. Người Việt hay dịch “một bữa cơm” thành 一个饭.
Sai: 他看一眼我,没说话。 → Đúng: 他看了我一眼,没说话。
Tân ngữ là đại từ chỉ người thì đứng trước 一眼: 看我一眼.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tôi nhìn một cái là biết.
Xem đáp án
我看一眼就知道。
Wǒ kàn yì yǎn jiù zhīdào.
眼 là động lượng từ của 看.
Câu 2. Điền (một ngụm): 这个茶很好喝,你喝一____吧。
Xem đáp án
这个茶很好喝,你喝一口吧。
Zhège chá hěn hǎohē, nǐ hē yì kǒu ba.
口 đếm một ngụm.
Câu 3. Sửa lỗi: 他看一眼我,没说话。
Xem đáp án
他看了我一眼,没说话。
Tā kàn le wǒ yì yǎn, méi shuōhuà.
Đại từ 我 đặt trước 一眼.
Câu hỏi thường gặp
口 ở đây có giống 口 ở HSK1 không?
Cùng chữ nhưng khác cách dùng. 口 ở HSK1 là lượng từ đếm người trong gia đình (三口人). Ở đây 口 là động lượng từ đếm ngụm, miếng.
眼 là danh từ hay lượng từ?
Cả hai. 眼 là mắt (danh từ). Trong 看一眼, 眼 mượn tên bộ phận để đếm số lần nhìn, như tiếng Việt “nhìn một cái”.