Trả lời nhanh: Lặp lại một lượng từ (AA) nghĩa “từng cái một, cái nào cũng”: 个个, 张张, 件件, 本本. Cách nói này thường kèm 都 ở sau và hay dùng để nhận xét tất cả cùng một đặc điểm: 个个都很高兴. AA đứng đầu cụm làm chủ ngữ hoặc đứng ngay sau danh từ chủ đề; 都 đặt sau AA, không đặt trước. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
个个 / 张张 / 件件 + 都 + V / tính từ
个个 + danh từ + 都 + …
Ví dụ
他的孩子个个都很努力。
Tā de háizi gègè dōu hěn nǔlì.
Con của anh ấy đứa nào cũng chăm chỉ.
他的照片张张都很漂亮。
Tā de zhàopiàn zhāngzhāng dōu hěn piàoliang.
Ảnh của anh ấy tấm nào cũng đẹp.
这些衣服件件都很便宜。
Zhèxiē yīfu jiànjiàn dōu hěn piányi.
Những bộ quần áo này cái nào cũng rẻ.
Lỗi hay gặp
Sai: 孩子们都个个很高兴。 → Đúng: 孩子们个个都很高兴。
都 phải đặt sau 个个, không đặt trước.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Học sinh lớp này em nào cũng thích hát.
Xem đáp án
这个班的学生个个都喜欢唱歌。
Zhège bān de xuésheng gègè dōu xǐhuan chànggē.
Cũng đúng ngữ pháp nếu nói 每个学生都……; bài này yêu cầu dùng 个个.
Câu 2. Điền: 我买的书____都很好看。
Xem đáp án
我买的书本本都很好看。
Wǒ mǎi de shū běnběn dōu hěn hǎokàn.
本 lặp thành 本本.
Câu 3. Sửa lỗi: 孩子们都个个很高兴。
Xem đáp án
孩子们个个都很高兴。
Háizimen gègè dōu hěn gāoxìng.
Đưa 都 ra sau 个个.
Câu hỏi thường gặp
个个 khác 每个 thế nào?
Cùng ý “cái nào cũng”. 每个 thường đi với 都 như một cụm chủ ngữ (每个学生都……). 个个 gọn hơn và thiên về nhận xét chung về cả nhóm.
Có lặp được lượng từ nào cũng được không?
Lượng từ danh từ thường lặp được: 个个, 张张, 件件, 条条, 本本. Cần chắc nghĩa “từng cái đều như vậy” thì mới dùng AA.