Trả lời nhanh: 还是…吧 (háishi… ba) đưa ra đề nghị sau khi cân nhắc, nghĩa là “hay là… đi”, “tốt hơn là…”. 还是 đặt trước động từ, 吧 đặt cuối câu làm lời đề nghị mềm hơn. Nó chọn một cách làm tốt hơn các cách khác, không phải câu hỏi lựa chọn A 还是 B. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 还是 + V (+ O) + 吧

我们还是 + V + 吧

Ví dụ

太晚了,我们还是回家吧。

Tài wǎn le, wǒmen háishi huí jiā ba.

Muộn quá rồi, hay là về nhà đi.

天冷,你还是多穿点儿吧。

Tiān lěng, nǐ háishi duō chuān diǎnr ba.

Trời lạnh, bạn mặc thêm chút đi.

我还是明天再来吧。

Wǒ háishi míngtiān zài lái ba.

Hay là mai tôi đến lại.

Lỗi hay gặp

Sai: 我们或者回家吧。(ý: hay là về nhà đi) → Đúng: 我们还是回家吧。

“Hay là” trong lời đề nghị dùng 还是…吧; 或者 chỉ nối các lựa chọn.

Bài tập

Câu 1. Sắp xếp thành câu: 还是 / 我们 / 坐出租车 / 吧

Xem đáp án

我们还是坐出租车吧。
Wǒmen háishi zuò chūzūchē ba.
S + 还是 + V + 吧. Cũng chấp nhận: 还是我们坐出租车吧。

Câu 2. Dịch: Hay là bạn nghỉ ngơi đi.

Xem đáp án

你还是休息吧。
Nǐ háishi xiūxi ba.
还是 + V + 吧.

Câu 3. Dịch: Mưa rồi, hay là chúng ta ở nhà đi.

Xem đáp án

下雨了,我们还是在家吧。
Xiàyǔ le, wǒmen háishi zài jiā ba.
还是 + V + 吧.

Câu hỏi thường gặp

还是…吧 khác A 还是 B ở đâu?

A 还是 B? hỏi chọn một trong hai: 茶还是水? 还是…吧 là lời đề nghị: 喝茶吧. Đứng trước động từ và có 吧 ở cuối.

还是…吧 có dùng với 你 không?

Có. 你还是…吧 là lời khuyên nhẹ: 你还是早点儿睡吧.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *