Câu kiêm ngữ: 请 / 让 / 叫 + người + V

Trong câu kiêm ngữ, người đứng sau 请/让/叫 vừa là tân ngữ của động từ đầu, vừa là chủ ngữ của động từ sau. 请 là mời, nhờ lịch sự; 让 là cho phép hoặc bảo ai làm; 叫

Hỏi xác nhận bằng 是不是 (shì bu shì)

是不是 dùng khi bạn đã đoán được và muốn người nghe xác nhận: “có phải… không?”. Có thể đặt trước vị ngữ (你是不是累了?) hoặc làm đuôi hỏi cuối câu (你累了,是不是?). Không thê

又…又… (yòu… yòu…) – vừa… vừa…

又…又… ghép hai tính chất hoặc hai hành động cùng có ở một đối tượng: “vừa… vừa…”. Hai vế phải cùng loại và thường cùng ý khen hoặc cùng ý chê (又好又便宜, 又累又饿). Khôn

越来越 (yuèláiyuè) – càng ngày càng

越来越 diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian: “càng ngày càng”. Nó đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý như 喜欢, 爱, và thường kèm 了 cuối câu. Không thêm 很 ha

过 (guo) – từng làm gì

过 (guo, đọc nhẹ) đứng ngay sau động từ, báo trải nghiệm đã có trong quá khứ, giống “từng, đã từng”, không nói rõ lúc nào. Phủ định là 没(有) + V + 过, vẫn giữ 过. K

着 (zhe) – trạng thái kéo dài

着 (zhe, đọc nhẹ) đứng sau động từ để nói trạng thái tiếp diễn sau hành động: 门开着 (cửa đang mở). Nó còn dùng cho hai việc cùng lúc, việc đầu là tư thế: 坐着看书 (ngồ

Bổ ngữ kết quả: V + 完, 好, 懂, 错, 干净

Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để nói hành động đạt kết quả gì: 做完 (làm xong), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 洗干净 (rửa sạch). Phủ định dùng 没(有) trước độn