Bổ ngữ thời lượng: V + 了 + khoảng thời gian
Khoảng thời gian (分钟, 小时, 天, 年) đứng ngay sau động từ để nói hành động kéo dài bao lâu: 等了二十分钟. Khác tiếng Việt, thời lượng không đứng trước động từ, và khi có
Bổ ngữ trạng thái: V + 得 + tính từ
Bổ ngữ trạng thái dùng 得 (de) nối động từ với phần miêu tả mức độ, cách thức, kết quả: 说得很好 (nói rất tốt). Khi có tân ngữ, lặp động từ (他说汉语说得很好) hoặc đưa tân n
Bổ ngữ kết quả: V + 完, 好, 懂, 错, 干净
Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để nói hành động đạt kết quả gì: 做完 (làm xong), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 洗干净 (rửa sạch). Phủ định dùng 没(有) trước độn
So sánh với 比 (2): 更, 一点儿, 多了, số lượng
Nối tiếp mẫu A 比 B + tính từ ở HSK1, mẫu này thêm mức chênh lệch. 更 nghĩa “còn hơn nữa”, đặt trước tính từ: 他比我更高. 一点儿 chỉ chênh ít, 多了 chênh nhiều, và số lượng
So sánh với 没有, 不如, 跟…一样
Ba mẫu so sánh không dùng 比. A 没有 B + tính từ nghĩa A không bằng B; A 不如 B nghĩa A kém hơn B (có thể bỏ tính từ); A 跟 B 一样 nghĩa A và B giống nhau. Sau 没有 không
必须 (bìxū) – phải, bắt buộc
必须 (bìxū) nghĩa “phải, nhất định phải”, mạnh hơn 应该: việc bắt buộc theo quy định hoặc hoàn cảnh. Đứng trước động từ. Phủ định “không cần phải” là 不用, không nói
有点儿 (yǒudiǎnr) và 一点儿 (yìdiǎnr)
有点儿 (yǒudiǎnr) nghĩa “hơi”, đứng trước tính từ hoặc động từ, thường mang ý không hài lòng: 有点儿贵 (hơi đắt). 一点儿 (yìdiǎnr) nghĩa “một chút”, đứng sau tính từ khi
又 (yòu) và 再 (zài) – lại
Cả 又 và 再 đều nghĩa “lại”, khác nhau ở thời điểm. 又 nói việc đã lặp lại, thường có 了: 他今天又来了 (hôm nay lại đến rồi). 再 nói việc sẽ lặp lại trong tương lai hoặc đ
一直 (yìzhí) – suốt, luôn; đi thẳng
一直 có hai nghĩa chính. Về thời gian: không gián đoạn, “suốt, luôn luôn”, thường đi với 在 hoặc 都 (他一直在学习). Về phương hướng: đi thẳng không rẽ (一直往前走). Khác tiếng
就 (jiù) – đã, ngay; chính là
就 (jiù) có ba cách dùng hay gặp: báo việc xảy ra sớm hoặc nhanh hơn dự kiến (他六点就起床了), nối hai việc liền nhau (我说完就走), và 就是 nghĩa “chính là”. 就 luôn đứng trước