才 (cái) – mới, chỉ mới
才 (cái) có nghĩa “mới” với hai ý: hành động xảy ra muộn hơn dự kiến, hoặc số lượng ít hơn mong đợi. 才 đứng trước động từ. Câu có 才 báo việc muộn thường không có
刚 (gāng) – vừa mới
刚 (gāng) báo hành động vừa xảy ra, cách lúc nói không lâu, giống “vừa mới” trong tiếng Việt. 刚 là phó từ (từ bổ nghĩa cho động từ), đứng sau chủ ngữ và ngay trư
已经…了 (yǐjīng… le) – đã… rồi
已经 (yǐjīng) nhấn việc đã hoàn thành hoặc trạng thái đã đạt, thường kết hợp với 了 ở cuối câu: “đã … rồi”. Nó đứng trước động từ hoặc tính từ, sau chủ ngữ. Phủ đị
Tính từ lặp lại (大大的, 高高兴兴)
Lặp tính từ làm hình ảnh sinh động hơn, như “to to, sạch sẽ tinh tươm”. Tính từ một chữ lặp thành AA: 大大的; tính từ hai chữ lặp thành AABB: 高兴 → 高高兴兴, 干净 → 干干净净.
这么 (zhème) / 那么 (nàme) – thế này, thế kia, đến vậy
这么 nghĩa “thế này, đến mức này” (gần người nói); 那么 nghĩa “thế kia, đến mức ấy” (xa người nói hoặc nhắc lại). Chúng đứng trước tính từ hoặc một số động từ chỉ c
该 (gāi) / 应该 (yīnggāi) – nên, phải
应该 và 该 nói việc nên làm, đáng làm theo lẽ thường hoặc bổn phận, giống “nên, phải” trong tiếng Việt. 应该 còn dùng để đoán “chắc là”: 他应该在家. 该…了 báo đã đến lúc, đ
Động từ lặp lại (看看, 想一想) – làm nhẹ hành động
Lặp động từ làm hành động nhẹ, ngắn hoặc mang ý “thử xem, một chút”: 看看 là xem thử. Động từ một chữ lặp thành 看看 hoặc 看一看; động từ hai chữ lặp cả cặp, ví dụ 休息休
可以 (kěyǐ) – được phép, có thể
可以 (kěyǐ) nói việc được phép làm hoặc điều kiện cho phép làm, gần với “được” trong tiếng Việt. Hỏi xin phép dùng 可以…吗? Từ chối vì không được phép thì nói 不可以; c