如果…就… (rúguǒ… jiù…) – nếu… thì…

如果 (rúguǒ) đưa ra giả thiết, 就 (jiù) mở ra kết quả, giống “nếu… thì…” trong tiếng Việt. Chủ ngữ của vế đầu có thể đứng trước hoặc sau 如果. Khác tiếng Việt (“thì

给 (gěi) làm giới từ – cho, giúp

给 (gěi) làm giới từ đưa ra người nhận hành động hoặc người được hưởng lợi, giống “cho” hay “giúp” trong tiếng Việt. Đứng trước động từ chính: 给 + người + V. Một

为 (wèi) – vì, cho (mục đích, nguyên nhân)

为 (wèi) là giới từ nói làm việc gì vì ai, cho ai, giống “vì, cho” trong tiếng Việt. Ở HSK2 hay gặp nhất hai kiểu: 为 + người + tính từ cảm xúc (为你高兴: mừng cho bạ

离 (lí) – cách, khoảng cách

离 (lí) là giới từ nói khoảng cách giữa hai nơi hoặc hai thời điểm. A và B đều là điểm cố định, không có ý di chuyển. Sau đó là 远, 近, hoặc số đo như 三公里. Khác 从

从 (cóng) – từ, bắt đầu từ

从 (cóng) là giới từ chỉ điểm xuất phát về nơi chốn hoặc thời gian, giống “từ” trong tiếng Việt. Thường đi cặp với 到 để nói điểm đến: 从北京到上海. 从 còn đi với hướng

愿意 (yuànyì) – bằng lòng, sẵn lòng

愿意 (yuànyì) nói chủ ngữ tự nguyện, bằng lòng làm việc gì, khác 想 (muốn) ở sắc thái “sẵn sàng”. Chủ ngữ thường là người. Phủ định dùng 不愿意, hỏi dùng 愿意…吗? hoặc 愿

往 (wǎng) – hướng về, đi về phía

往 (wǎng) là giới từ chỉ hướng di chuyển, giống “về phía” hay “theo hướng”. Đứng trước động từ: 往前走 (đi về phía trước). Sau 往 là hướng hoặc nơi chốn, như 左, 右, 前

可能 (kěnéng) – có thể, có lẽ

可能 (kěnéng) nói khả năng xảy ra của sự việc, gần với “có thể, có lẽ”. Khác 可以 (được phép), 可能 chỉ nói khả năng. Phủ định thường dùng 不可能 (không thể nào, chắc ch

要 / 快要 / 就要…了 – sắp… rồi

Ba cách nói việc sắp xảy ra, cuối câu luôn có 了. 快要…了 (hoặc 快…了) không đi với thời điểm cụ thể: 火车快要开了. Khi phía trước có thời điểm cụ thể như 明天, 下个月 thì dùng