Nói giờ: 点, 分, 半, 差
点 (diǎn) là giờ, 分 (fēn) là phút, 半 (bàn) là rưỡi. Hai giờ nói 两点, không nói 二点. 差 (chà) nghĩa là “kém”: 差五分九点 là 9 giờ kém 5. Số phút dưới 10 đọc thêm 零: 八点零五分
Từ chỉ thời gian đứng trước động từ
Từ chỉ thời gian (hôm nay, tám giờ, tối nay) phải đứng trước động từ, sau chủ ngữ hoặc ngay đầu câu. Khác tiếng Việt: “Tôi đi làm lúc tám giờ” thành 我八点上班. Khôn
Số đếm từ 11 đến 100
Số trong tiếng Trung ghép theo hệ thập phân: 12 là 十二 (mười hai), 35 là 三十五 (ba mươi lăm). Khi có chữ số 0 ở giữa, phải đọc 零 (líng): 105 là 一百零五. 一 đổi thanh t
Phó từ chỉ mức độ 很, 太, 非常, 真
Phó từ mức độ đứng ngay trước tính từ để cho biết mức độ. 太…了 nghĩa là “quá”, dùng khi khen hoặc chê. 真 thêm sắc thái cảm thán. Một tính từ chỉ đi với một phó
Phân biệt 二 (èr) và 两 (liǎng)
Cả hai đều là “hai” nhưng dùng khác nhau. 二 dùng khi đọc số, số điện thoại, ngày tháng, số thứ tự (二月, 十二). 两 dùng trước lượng từ khi đếm người hoặc vật: 两个人, 两
Trợ từ kết cấu 的 (de) – của
的 nối thành phần bổ nghĩa với danh từ, thường biểu thị sở hữu và dịch là “của”. Trật tự ngược tiếng Việt: người sở hữu đứng trước, vật bị sở hữu đứng sau. Khi n
Câu hỏi chính phản V不V
Câu hỏi chính phản đặt dạng khẳng định và phủ định cạnh nhau để hỏi “có… không?”. Chữ 不 ở giữa đọc nhẹ (bu). Với 有, dạng hỏi là 有没有, không phải 有不有. Không thê
Đại từ chỉ thị 这, 那, 这儿, 那儿
这 (zhè) chỉ vật gần, 那 (nà) chỉ vật xa. Khi đứng trước danh từ cần thêm lượng từ: 这本书, 那个人. 这儿 và 那儿 chỉ nơi chốn (ở đây, ở kia); số nhiều là 这些 và 那些.
Vị ngữ tính từ với 很 (hěn)
Tính từ trong tiếng Trung làm vị ngữ trực tiếp, không cần 是. Ở câu khẳng định, người ta thường thêm 很 để câu tròn nhịp; lúc này 很 gần như không còn nghĩa “rất”.
Đại từ nghi vấn 什么, 谁, 哪儿, 几, 多少, 怎么, 怎么样
Từ nghi vấn đứng đúng chỗ của phần trả lời. Hỏi tên là 你叫什么名字?, trả lời 我叫小明. 几 hỏi số nhỏ (dưới 10), thường đi với lượng từ; 多少 hỏi số lượng bất kỳ và giá tiền