Câu liên động (hai động từ liền nhau)

Hai động từ dùng liên tiếp với cùng một chủ ngữ, không thêm từ nối. Thứ tự đúng với thứ tự hành động. Thường V1 là 去 hoặc 来 chỉ mục đích, hoặc là cách thức (坐火车

Câu so sánh với 比 (bǐ)

Câu so sánh hơn dùng 比: A 比 B + tính từ. Không đặt 很 hay 非常 trước tính từ trong câu 比. Muốn nói chênh lệch ít thì thêm 一点儿, nhiều thì thêm 多了. Phủ định là A 没有

Động từ năng nguyện 想 và 要

想 (xiǎng) nghĩa là muốn, nhẹ nhàng; 要 (yào) mạnh hơn hoặc có ý “sẽ”. Phủ định của 想 là 不想 (không muốn). Phủ định ý muốn của 要 thường dùng 不想, còn 不要 nghĩa là “đ

Động từ năng nguyện 会, 能, 可以

会 (huì) chỉ kỹ năng học mà có (biết nói, biết viết). 能 (néng) chỉ năng lực hoặc điều kiện cho phép làm việc đó. 可以 (kěyǐ) chỉ được phép. Phủ định: 不会, 不能, 不可以.

在 (zài) – ở, tại

在 làm động từ nghĩa là “ở”: 他在家. 在 làm giới từ nghĩa là “tại”, đứng trước động từ để chỉ nơi xảy ra hành động. Nơi chốn đặt trước động từ chứ không đặt cuối câu

Trợ từ 了 (le)

了 đứng sau động từ báo hoàn thành, hoặc cuối câu báo sự thay đổi tình trạng. 了 không phải thì quá khứ: trạng thái trong quá khứ (昨天很忙) và thói quen không dùng 了

正在 (zhèngzài) / 在 – đang

Đặt 正在 hoặc 在 trước động từ để nói hành động đang diễn ra. Cuối câu có thể thêm 呢 cho tự nhiên. Phủ định dùng 没(有)在, không dùng 不在 trong nghĩa này.

Phương vị từ 上, 下, 里, 前, 后, 旁边

Từ chỉ phương vị đứng sau danh từ, ngược tiếng Việt: “trên bàn” là 桌子上. 上 và 里 đi trực tiếp sau danh từ: 桌子上, 学校里. Với 前, 后, 旁 cần thêm 边: 学校旁边, 学校前边.

Lượng từ 个, 本, 杯, 件, 只, 口

Tiếng Trung bắt buộc có lượng từ giữa số từ và danh từ, giống tiếng Việt “một cuốn sách”, “hai con mèo”. 个 là lượng từ dùng chung cho người và nhiều đồ vật. Mỗi

Nói ngày, tháng, thứ

Thứ tự đọc từ lớn đến nhỏ: tháng rồi mới đến ngày. 号 dùng khi nói, 日 dùng khi viết. Thứ trong tuần dùng 星期 + một số từ 一 đến 六; Chủ nhật là 星期天 hoặc 星期日 (không