Số thứ tự với 第 (dì)
Thêm 第 (dì) trước số để tạo số thứ tự: 第一 là thứ nhất, 第二 là thứ hai. Sau 第 có thể thêm lượng từ rồi danh từ, như 第一次 (lần đầu) hay 第三天 (ngày thứ ba). Số thứ tự
Câu cầu khiến lịch sự với 请 (qǐng)
请 (qǐng) đặt ở đầu câu, theo sau là động từ, để mời hoặc nhờ người khác một cách lịch sự, nghĩa là “xin mời, xin hãy”. 请 luôn đứng đầu câu, không đặt ở cuối như
Câu cầu khiến phủ định với 别 (bié) – đừng
别 (bié) đứng ngay trước động từ để cấm hoặc khuyên đừng làm việc gì, nghĩa là “đừng”. Thêm 了 ở cuối câu thì nghĩa là bảo ngừng việc đang làm: 别说了 là đừng nói nữ
Câu vị ngữ danh từ: bỏ 是 khi nói ngày, tuổi, giá
Khi nói ngày, thứ, giờ, tuổi hay giá tiền, tiếng Trung thường bỏ 是 và để danh từ hoặc số từ làm vị ngữ luôn: 今天星期三. Hình thức khẳng định không cần 是, nhưng phủ
Nói số tiền: 块 (kuài), 毛 (máo), 元 (yuán)
Khi nói chuyện hằng ngày, đơn vị tiền Trung Quốc là 块 (kuài, tệ) và 毛 (máo, hào), 1 块 bằng 10 毛. Trên biển giá và trong văn viết, người ta dùng 元 (yuán) thay ch
Câu hỏi lựa chọn với 还是 (háishi)
还是 nghĩa là “hay là”, dùng trong câu hỏi để người nghe chọn một trong hai hoặc nhiều lựa chọn. Câu này không thêm 吗. Khi trả lời, chọn một vế: 喝茶 hoặc 喝水. Trong
Trợ từ 呢 (ne)
呢 dùng để hỏi lại “còn… thì sao?” mà không phải lặp cả câu: 我很好,你呢?. Khi chỉ đặt sau danh từ như 我的手机呢? thì hỏi “đâu rồi?”. 呢 cũng đi cùng 在 báo hành động đan
Phó từ 也 (yě) và 都 (dōu)
也 nghĩa là “cũng”, 都 nghĩa là “đều”. Cả hai là phó từ nên đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ. Nếu dùng chung thì 也 đứng trước 都. Phủ định đặt 不 sau
Liên từ 和 (hé) – và, cùng
和 nối hai danh từ hoặc đại từ cùng loại: 我和你. 和 không dùng để nối động từ hay câu: không nói 我喜欢吃和喝. Muốn nói làm cùng ai thì dùng 和 + người + 一起 + động từ.
Trợ từ 吧 (ba)
吧 đứng cuối câu để rủ rê, đề nghị nhẹ nhàng (我们走吧) hoặc để hỏi khi bạn đã đoán và chờ xác nhận (你是老师吧?). Khác 吗, thường dùng khi bạn chưa biết hoàn toàn. Đọc nh