朝 (cháo) – hướng về, quay về phía
朝 (cháo) là giới từ chỉ hướng của động tác: “hướng về, về phía”. Cụm 朝 + hướng / người đứng trước động từ: 朝前走 (đi về phía trước), 他朝我点头 (anh ấy gật đầu với tôi
向 (xiàng) + người – hỏi, mượn, học từ ai
Ngoài nghĩa chỉ hướng (bài 向 ở HSK2), 向 (xiàng) còn đưa ra người mà hành động hướng tới, nhất là khi lấy hoặc xin từ người đó. Động từ hay gặp là 借 (mượn), 学习 (
千万 (qiānwàn) – nhất định (dặn dò), ngàn vạn lần
千万 (qiānwàn) là phó từ dùng khi dặn dò, khuyên nhủ hoặc cảnh báo, mang sắc thái “nhất định phải, ngàn vạn lần”. Hay gặp nhất là 千万别 / 千万不要 (nhất định đừng) và 千
由 (yóu) – từ (nơi chốn, thời điểm)
由 (yóu) là giới từ chỉ điểm xuất phát về nơi chốn hoặc thời gian, nghĩa “từ”, giống 从 nhưng trang trọng hơn. Hay gặp nhất là 由 + nơi + động từ + 到 + nơi: 火车由北京开
自从 (zìcóng) – kể từ khi
自从 (zìcóng) đánh dấu mốc trong quá khứ, nghĩa “kể từ khi”; vế sau nói tình trạng kéo dài hoặc thay đổi từ mốc đó đến nay. Sau 自从 là một thời điểm hoặc sự việc đ
白 (bái) – uổng công, không công
白 (bái) ngoài nghĩa “màu trắng” còn là phó từ đứng trước động từ, có hai nghĩa hay gặp. Thứ nhất là “uổng công, vô ích”: 白等了 (chờ uổng công), 白去了 (đi uổng công)
并 (bìng) – chẳng hề, thực ra không
并 (bìng) đứng trước 不, 没, 没有 để phủ nhận mạnh điều mà người nghe hoặc chính mình tưởng là vậy: “chẳng hề, thực ra không”. Câu có 并 thường sửa một hiểu lầm: 这个城市
绝对 (juéduì) – tuyệt đối, nhất định
绝对 (juéduì) là phó từ nhấn mạnh độ chắc chắn: “tuyệt đối, hoàn toàn, nhất định”. Nó đứng trước động từ hoặc tính từ và dùng được cả trong câu khẳng định lẫn phủ
确实 (quèshí) – quả thật, đúng là, thật sự
确实 (quèshí) xác nhận điều gì đúng sự thật: “quả thật, đúng là, thật sự”. Người nói xác nhận nhận xét của người khác hoặc điều mình đã kiểm chứng: 你说得确实对. Nó đứn
只好 (zhǐhǎo) – đành phải, chỉ còn cách
只好 (zhǐhǎo) nói vì hoàn cảnh nên không còn cách nào khác, đành phải làm điều đó, gần với “đành phải”. Vế trước nêu lý do hoặc khó khăn, vế sau có 只好 + hành động