Câu lặp động từ: V + O + V + 得 / 了 + bổ ngữ

Khi động từ vừa có tân ngữ vừa có bổ ngữ (trạng thái, thời lượng), tiếng Trung lặp lại động từ: lần đầu đi với tân ngữ, lần hai đi với bổ ngữ. Ví dụ: 她唱歌唱得很好听 (

越……越…… (yuè… yuè…) – càng… càng…

越……越…… (yuè… yuè…) nói hai mức độ tăng theo nhau: cái này càng nhiều thì cái kia càng nhiều, như “càng… càng…”. Hai vế có thể cùng chủ ngữ (汉语我越学越喜欢) hoặc khác

Bổ ngữ mức độ: …得很, …极了, …死了

Bổ ngữ mức độ đứng sau tính từ (hoặc động từ chỉ tâm lý) để nói mức rất cao. Ba dạng hay gặp là …得很 (rất, khẩu ngữ), …极了 (cực kỳ) và …死了 (… chết đi được, nói qu

按 (àn) / 按照 (ànzhào) – theo, căn cứ vào

按 (àn) và 按照 (ànzhào) là giới từ nói làm việc “theo, căn cứ vào” một chuẩn nào đó như kế hoạch, yêu cầu, quy định, lời người khác nói. Cụm 按 / 按照 + chuẩn đứng t

由于 (yóuyú) và 因此 (yīncǐ) – do, vì vậy

由于 (yóuyú) nêu nguyên nhân, 因此 (yīncǐ) nêu kết quả: “do… nên…”, “vì vậy”. Cả hai trang trọng hơn 因为 và 所以, hay gặp trong thông báo, bài viết và lời nói nghiêm t

为了 (wèile) – để, vì mục đích

为了 (wèile) nêu mục đích của hành động: “để, nhằm, vì (một mục tiêu)”. Vế có 为了 là điều muốn đạt, vế còn lại là việc làm để đạt điều đó: 为了学好汉语,他每天练习. 为了 đứng đầ