另外 (lìngwài) – ngoài ra, thêm vào đó
另外 (lìngwài) thêm một thông tin hoặc một việc nữa vào điều vừa nói, nghĩa là “ngoài ra, thêm vào đó”. Nó thường đứng đầu câu hoặc đầu vế sau, có dấu phẩy: 明天要考试
要是……就…… (yàoshi… jiù…) – nếu… thì…
要是 (yàoshi) đưa ra một giả thiết, nghĩa là “nếu”, và vế sau thường có 就 để nêu kết quả. Cách dùng giống 如果 ở HSK2 nhưng nghe khẩu ngữ hơn. Chủ ngữ của vế đầu đứ
看起来 (kàn qǐlai) / 看上去 (kàn shangqu) – trông có vẻ, xem ra
看起来 (kàn qǐlai) và 看上去 (kàn shangqu) nói ra nhận xét dựa trên những gì nhìn thấy, nghĩa là “trông có vẻ, xem ra”. Chúng đứng sau chủ ngữ, trước tính từ hoặc độn
有的是 (yǒudeshì) – có rất nhiều, không thiếu
有的是 (yǒudeshì) nói số lượng nhiều đến mức không lo thiếu, nghĩa là “có đầy, có rất nhiều”. Câu thường dùng để trấn an hoặc bác bỏ lo lắng của người khác: 别急,我们有
不仅 (bùjǐn) / 不光 (bùguāng)……,还 / 也 / 而且…… – không chỉ… mà còn…
不仅 (bùjǐn) và 不光 (bùguāng) nghĩa là “không chỉ, không những”, vế sau thêm ý mạnh hơn bằng 还, 也 hoặc 而且. Cấu trúc giống 不但……而且…… ở HSK2. Hai vế cùng chủ ngữ thì
对……来说 (duì… láishuō) – đối với… mà nói
对……来说 (duì… láishuō) nêu góc nhìn của một người hoặc một nhóm khi đánh giá điều gì: “đối với… mà nói”. Giữa 对 và 来说 là người hoặc nhóm (我, 学生, 孩子, 老人). Cụm này
只有……才…… (zhǐyǒu… cái…) – chỉ có… mới…
只有……才…… nói điều kiện cần thiết, không có thì không được: “chỉ có… mới…”. Vế đầu sau 只有 là điều kiện duy nhất; vế sau dùng 才 (đứng sau chủ ngữ, trước động từ) đ
并且 (bìngqiě) – và còn, hơn nữa
并且 (bìngqiě) nối hai việc hoặc hai ý, vế sau thêm vào vế trước, nghĩa là “và còn, đồng thời, hơn nữa”. Hay gặp nhất khi hai vế có cùng một chủ ngữ, lúc đó vế sa
Bổ ngữ kết quả: V + 到, 住, 走
Ba bổ ngữ kết quả này đứng ngay sau động từ. 到 (dào) cho biết hành động đạt được mục đích hoặc chạm tới đối tượng: 找到 (tìm được), 买到 (mua được), 看到 (nhìn thấy),
Bổ ngữ xu hướng kép: V + 出来 / 进去 / 回来 / 下去…
Bổ ngữ xu hướng kép gồm một yếu tố chỉ hướng (上, 下, 进, 出, 回, 过, 起) cộng 来 hoặc 去, đứng sau động từ: 走出来, 跑下去, 拿回来, 站起来. Chọn 来 hay 去 theo vị trí người nói: hướn