Trả lời nhanh: 另外 (lìngwài) thêm một thông tin hoặc một việc nữa vào điều vừa nói, nghĩa là “ngoài ra, thêm vào đó”. Nó thường đứng đầu câu hoặc đầu vế sau, có dấu phẩy: 明天要考试。另外,别忘了带笔. 另外 cũng đứng ngay trước động từ, hay đi với 还: 我买了两张票,另外还订了一个房间. Điều được thêm có thể hơi khác chủ đề với vế trước, khác 并且 vốn nối hai ý liền nhau. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
A。另外,B
A,另外 + (还 +) V
Ví dụ
明天要考试。另外,别忘了带笔。
Míngtiān yào kǎoshì. Lìngwài, bié wàng le dài bǐ.
Ngày mai có kỳ thi. Ngoài ra, đừng quên mang bút.
我买了两张票,另外还订了一个房间。
Wǒ mǎi le liǎng zhāng piào, lìngwài hái dìng le yí ge fángjiān.
Tôi mua hai vé, ngoài ra còn đặt thêm một phòng.
这个周末我想去爬山。另外,我还要去超市买东西。
Zhège zhōumò wǒ xiǎng qù páshān. Lìngwài, wǒ hái yào qù chāoshì mǎi dōngxi.
Cuối tuần này tôi muốn đi leo núi. Ngoài ra, tôi còn phải đi siêu thị mua đồ.
Lỗi hay gặp
Sai: 除了,我还想去商店。 → Đúng: 另外,我还想去商店。
Tiếng Việt “ngoài ra” và “ngoài… ra” đều có chữ “ngoài” nên người học hay dùng 除了 để mở đầu câu. 除了 phải có phần đứng sau (除了……以外); “ngoài ra” ở đầu câu mới là 另外.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Ngày mai tôi đi làm. Ngoài ra, buổi tối còn phải gặp bạn.
Xem đáp án
明天我要上班。另外,晚上还要见朋友。
Míngtiān wǒ yào shàngbān. Lìngwài, wǎnshang hái yào jiàn péngyou.
Cũng chấp nhận: 另外,晚上我还要见朋友。
Câu 2. Điền (ngoài ra): 我买了水果,____还买了一些牛奶。
Xem đáp án
我买了水果,另外还买了一些牛奶。
Wǒ mǎi le shuǐguǒ, lìngwài hái mǎi le yìxiē niúnǎi.
另外 thêm một việc nữa, hay đi với 还.
Câu 3. Sửa lỗi: 除了,我还想喝茶。
Xem đáp án
另外,我还想喝茶。
Lìngwài, wǒ hái xiǎng hē chá.
除了 cần có phần đi sau; “ngoài ra” dùng 另外.
Câu hỏi thường gặp
另外 có đứng giữa câu được không?
Được. 另外 có thể đứng trước động từ để nói thêm một việc nữa: 我另外买了一个. Khi muốn nối thêm ý ở đầu câu mới thì đặt 另外 đầu câu, sau đó có dấu phẩy.
另外 và 并且 khác nhau thế nào?
并且 nối hai việc hoặc hai ý liền nhau, thường cùng chủ ngữ. 另外 chỉ thêm một điều bổ sung, nhiều khi sang việc khác hẳn. Xem bài 并且.