Trả lời nhanh: 朝 (cháo) là giới từ chỉ hướng của động tác: “hướng về, về phía”. Cụm 朝 + hướng / người đứng trước động từ: 朝前走 (đi về phía trước), 他朝我点头 (anh ấy gật đầu với tôi). 朝 thường dùng với động tác cụ thể của người như đi, nhìn, cười, gật đầu, vẫy tay, và nhấn việc quay mặt về phía đó. 朝 không dùng với hành động trừu tượng: nói 向他学习, không nói 朝他学习. Ngoài ra 朝 còn là động từ “quay về (hướng)”, hay dùng nói hướng nhà cửa: 房间朝南 (phòng quay hướng nam). Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

朝 + hướng / người + V (động tác cụ thể)

nhà / phòng + 朝 + hướng (động từ)

Ví dụ

你朝前走,就能看到银行。

Nǐ cháo qián zǒu, jiù néng kàndào yínháng.

Bạn đi về phía trước là thấy ngân hàng.

他朝我点头。

Tā cháo wǒ diǎntóu.

Anh ấy gật đầu với tôi.

请朝右边看。

Qǐng cháo yòubian kàn.

Mời nhìn về phía bên phải.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Mời nhìn về phía bên trái.

Xem đáp án

请朝左边看。
Qǐng cháo zuǒbian kàn.
Cũng chấp nhận: 请向左边看。

Câu 2. Dịch: Anh ấy quay về phía tôi cười.

Xem đáp án

他朝我笑。
Tā cháo wǒ xiào.
朝 + người + động từ. Cũng chấp nhận: 他向我笑。

Câu 3. Chọn 朝 hoặc 往: 这个房间____南,冬天不冷。

Xem đáp án

这个房间朝南,冬天不冷。
Zhège fángjiān cháo nán, dōngtiān bù lěng.
Nói hướng của căn phòng dùng 朝 (động từ “quay về”), không dùng 往.

Câu hỏi thường gặp

朝, 往 và 向 khác nhau thế nào?

Cả ba đều chỉ hướng. 往 thiên về hướng di chuyển (往前走). 向 dùng rộng hơn và còn đi với người để học hỏi, mượn (向他借). 朝 nhấn việc quay mặt về phía đó, và dùng được để nói hướng nhà cửa (朝南).

朝我笑 và 对我笑 khác nhau không?

Cả hai đều nói được. 对我笑 nói chung là cười với tôi; 朝我笑 nhấn việc quay mặt về phía tôi mà cười.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *