Trả lời nhanh: Ngoài 多 (HSK2) và 大概 / 左右 (xem bài 大概), tiếng Trung còn vài cách ước lượng khác. Một: 大约 (dàyuē) dùng như 大概, đứng trước số lượng. Hai: ghép hai số liền nhau, từ nhỏ đến lớn: 三四个人 (ba bốn người), 五六天 (năm sáu ngày). Ba: 十几 là mười mấy (11–19), 几十 là vài chục: 十几个人, 几十个人. Bốn: 前后 (qiánhòu) đứng sau một mốc thời gian, nhất là ngày lễ, để nói “trước và sau lúc đó”: 春节前后 (quanh dịp Tết). 左右 thì đứng sau số lượng: 三十岁左右. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
大约 + số lượng
hai số liền nhau + lượng từ (三四个)
十几 / 几十 + lượng từ
số lượng + 左右
mốc thời gian (ngày lễ) + 前后
Ví dụ
我等了三四个小时。
Wǒ děng le sān sì ge xiǎoshí.
Tôi đã đợi khoảng ba bốn tiếng.
这个孩子十几岁,还在上学。
Zhège háizi shí jǐ suì, hái zài shàngxué.
Đứa trẻ này mười mấy tuổi, vẫn đang đi học.
春节前后,很多人回家。
Chūnjié qiánhòu, hěn duō rén huí jiā.
Quanh dịp Tết, rất nhiều người về nhà.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tôi ở Bắc Kinh năm sáu ngày.
Xem đáp án
我在北京住了五六天。
Wǒ zài Běijīng zhù le wǔ liù tiān.
Hai số liền nhau, từ nhỏ đến lớn.
Câu 2. Điền (quanh dịp): 春节____,火车票很难买。
Xem đáp án
春节前后,火车票很难买。
Chūnjié qiánhòu, huǒchēpiào hěn nán mǎi.
前后 đứng sau mốc thời gian.
Câu 3. Dịch: Ở đây có mười mấy người.
Xem đáp án
这里有十几个人。
Zhèlǐ yǒu shí jǐ ge rén.
十几 = từ 11 đến 19.
Câu hỏi thường gặp
Với hai số liền nhau có phải luôn nói số nhỏ trước không?
Thông thường, vâng: nói 三四个, 五六天, không nói 四三个. Hai số cách nhau một đơn vị, hay dùng với 三四, 五六, 七八.
十几 và 几十 khác nhau thế nào?
十几 là mười mấy, từ 11 đến 19: 十几岁. 几十 là vài chục, từ 20 trở lên: 几十个人 (vài chục người). Cách đếm 几 chỉ số nhỏ chưa rõ.