Trả lời nhanh: Một số động từ nhận cả động từ, tính từ hay cả một câu làm tân ngữ, không cần từ nối như “rằng, là, để” trong tiếng Việt. Với động từ: 我打算明年去中国学汉语. Với tính từ: 我怕冷 (tôi sợ lạnh), 我觉得很累. Với cả cụm chủ–vị: 我知道他不会来, 我希望你能来. Các động từ hay mở đường cho kiểu tân ngữ này gồm 想, 打算, 希望, 喜欢, 怕, 觉得, 知道, 发现, 说. Cứ đặt thẳng phần tân ngữ sau động từ. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + V1 (想 / 打算 / 希望 / 喜欢) + V2 (+ O)

S + 怕 / 觉得 + tính từ

S + 知道 / 觉得 / 希望 + S2 + V

Ví dụ

我打算明年去中国学汉语。

Wǒ dǎsuàn míngnián qù Zhōngguó xué Hànyǔ.

Tôi định sang năm đi Trung Quốc học tiếng Trung.

我觉得今天很冷。

Wǒ juéde jīntiān hěn lěng.

Tôi thấy hôm nay rất lạnh.

我怕冷,所以穿了很多衣服。

Wǒ pà lěng, suǒyǐ chuān le hěn duō yīfu.

Tôi sợ lạnh nên mặc rất nhiều quần áo.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Tôi hy vọng bạn có thể đến.

Xem đáp án

我希望你能来。
Wǒ xīwàng nǐ néng lái.
Cụm chủ–vị 你能来 làm tân ngữ.

Câu 2. Dịch: Tôi biết anh ấy không ở nhà.

Xem đáp án

我知道他不在家。
Wǒ zhīdào tā bú zài jiā.
Không cần từ nối giữa 知道 và 他.

Câu 3. Dịch: Tôi cảm thấy hơi mệt.

Xem đáp án

我觉得有点儿累。
Wǒ juéde yǒudiǎnr lèi.
Cụm tính từ làm tân ngữ.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Trung có cần từ như “rằng, là” sau 知道, 觉得 không?

Không cần. Phần sau 知道 hay 觉得 đi thẳng vào, không chen từ nối: 我知道他会来. Tiếng Việt chen “rằng” hay “là”, người học đừng dịch những từ đó.

Động từ nào hay nhận cả câu làm tân ngữ?

Các động từ nói về suy nghĩ, cảm nhận hay lời nói: 觉得, 知道, 希望, 认为, 发现, 说. Ví dụ 我发现他不在, 他说他会来.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *