对症下药 đọc là duìzhèngxiàyào, nghĩa là bốc thuốc đúng bệnh. Đây là từ HSK 3.0 cấp HSK7-9.
HSK HSK7-9
对症下药
duìzhèngxiàyào
bốc thuốc đúng bệnh
Ví dụ với 对症下药
要解决问题,就得先找原因,再对症下药。
Yào jiějué wèntí, jiù děi xiān zhǎo yuányīn, zài duìzhèngxiàyào.
Muốn giải quyết vấn đề thì phải tìm nguyên nhân trước, rồi mới bốc thuốc đúng bệnh.
老师发现学生的弱点后,对症下药地辅导他。
Lǎoshī fāxiàn xuésheng de ruòdiǎn hòu, duìzhèngxiàyào de fǔdǎo tā.
Sau khi phát hiện điểm yếu của học sinh, thầy giáo kèm em đúng chỗ yếu, như bốc thuốc đúng bệnh.
Cách viết 对症下药 (thứ tự nét)
对… nét
症… nét
下… nét
药… nét
Dữ liệu nét: Make Me a Hanzi (Arphic Public License) / Hanzi Writer
Hỏi nhanh về 对症下药
对症下药 tiếng Trung là gì?
对症下药 (duìzhèngxiàyào) nghĩa là bốc thuốc đúng bệnh.
对症下药 đọc thế nào?
对症下药 đọc là duìzhèngxiàyào. Bấm nút loa trên đầu trang để nghe phát âm.
Đặt câu với 对症下药 thế nào?
Ví dụ: 要解决问题,就得先找原因,再对症下药。 (Yào jiějué wèntí, jiù děi xiān zhǎo yuányīn, zài duìzhèngxiàyào.) nghĩa là: Muốn giải quyết vấn đề thì phải tìm nguyên nhân trước, rồi mới bốc thuốc đúng bệnh.
对症下药 thuộc cấp HSK mấy?
对症下药 thuộc HSK 3.0 cấp HSK7-9.
Học thêm
Pinyin và nghĩa gốc đối chiếu CC-CEDICT (CC BY-SA 4.0) và danh sách từ HSK 3.0; nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ do 5ptiengtrung.vn biên soạn. Dữ liệu nét: Make Me a Hanzi / Hanzi Writer.