Trả lời nhanh: Ngoài nghĩa “là”, 是 (shì) đặt ngay trước động từ hoặc tính từ có thể dùng để khẳng định một sự thật, nghĩa gần “quả là, đúng là”. Khi nói, người ta đọc nhấn chữ 是. Cách này hay dùng để thừa nhận một điều rồi chuyển sang ý khác: 我是想去,但是今天没有时间 (tôi quả là muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian). Cũng dùng để xác nhận lại điều người nghe đang nghi ngờ: 他昨天是来过 (hôm qua anh ấy đúng là có đến). Bỏ 是 thì câu vẫn đúng, chỉ mất sắc thái nhấn. Đây không phải câu 是…的, vốn có 的 ở cuối để nhấn thời gian, nơi chốn hay cách thức. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 是 + V / tính từ (+ …),可是 / 但是 + …

Ví dụ

我是想去,但是今天没有时间。

Wǒ shì xiǎng qù, dànshì jīntiān méiyǒu shíjiān.

Tôi quả là muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian.

他昨天是来过,可是你不在家。

Tā zuótiān shì láiguo, kěshì nǐ bú zài jiā.

Hôm qua anh ấy đúng là có đến, nhưng bạn không ở nhà.

你说得对,我是错了。

Nǐ shuō de duì, wǒ shì cuò le.

Bạn nói đúng, tôi quả là sai rồi.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Tôi quả là có đến, nhưng bạn không ở đó.

Xem đáp án

我是来了,可是你不在。
Wǒ shì lái le, kěshì nǐ bú zài.
Cũng chấp nhận: 我是来过,可是你不在。

Câu 2. Điền (quả là): 你说得对,我____写错了。

Xem đáp án

你说得对,我是写错了。
Nǐ shuō de duì, wǒ shì xiěcuò le.
是 đứng ngay trước động từ để nhấn.

Câu 3. Dịch: Hôm qua tôi đúng là có gọi điện cho bạn.

Xem đáp án

我昨天是给你打过电话。
Wǒ zuótiān shì gěi nǐ dǎguo diànhuà.
是 đứng trước phần giới từ + động từ.

Câu hỏi thường gặp

是 nhấn mạnh khác câu 是…的 thế nào?

Câu 是…的 nhấn thời gian, nơi chốn, cách thức của việc đã xảy ra và có 的 ở cuối: 我是坐飞机来的. Còn 是 nhấn mạnh đứng trước động từ hoặc tính từ để khẳng định sự thật, thường không có 的: 我是想去.

Muốn nhấn mạnh ý phủ định thì sao?

Thường không dùng 是 mà dùng phó từ như 根本: 我根本不想去. Xem bài 根本.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *