Trả lời nhanh: Cấu trúc này lặp lại X ở hai bên chữ 是 để thừa nhận điều đó là đúng, rồi chuyển hướng bằng 就是 hoặc 不过: 好看是好看,就是有点儿贵 (đẹp thì đẹp thật, chỉ có điều hơi đắt). X thường là một tính từ hoặc một cụm động từ ngắn: 好看, 想去. Giọng nghe mềm hơn 但是, vì người nói công nhận điểm tốt trước rồi mới nêu điểm trừ. 就是 là lối nói khẩu ngữ, ở đây không có nghĩa “chính là”. Phần sau thường nêu một lý do hoặc nhược điểm. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

X + 是 + X,就是 / 不过 + điểm chưa tốt

X là tính từ hoặc cụm động từ

Ví dụ

这件衣服好看是好看,就是有点儿贵。

Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, jiùshì yǒudiǎnr guì.

Bộ đồ này đẹp thì đẹp, chỉ là hơi đắt.

这个办法好是好,不过太麻烦了。

Zhège bànfǎ hǎo shì hǎo, búguò tài máfan le.

Cách này tốt thì tốt, nhưng phiền quá.

想去是想去,就是没有钱。

Xiǎng qù shì xiǎng qù, jiùshì méiyǒu qián.

Muốn đi thì muốn đi, chỉ là không có tiền.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Căn nhà này rộng thì rộng, nhưng hơi xa.

Xem đáp án

这个房子大是大,就是有点儿远。
Zhège fángzi dà shì dà, jiùshì yǒudiǎnr yuǎn.
Cũng chấp nhận: 不过有点儿远.

Câu 2. Điền (A thì A): 这件衣服好看____好看,不过太贵了。

Xem đáp án

这件衣服好看是好看,不过太贵了。
Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, búguò tài guì le.
Lặp X ở hai bên 是.

Câu 3. Dịch: Phòng sạch thì sạch, chỉ là hơi nhỏ.

Xem đáp án

房间干净是干净,就是有点儿小。
Fángjiān gānjìng shì gānjìng, jiùshì yǒudiǎnr xiǎo.
Cũng chấp nhận: 不过有点儿小.

Câu hỏi thường gặp

X是X khác dùng 但是 thế nào?

但是 chuyển ý khá mạnh. X是X 就是…… công nhận điểm tốt trước, rồi nêu một điểm trừ nhẹ, nghe mềm và gần gũi hơn nên rất hay gặp trong khẩu ngữ.

X là động từ có dùng được không?

Được. Cụm động từ ngắn cũng lặp lại: 去是去,不过得晚一点; 想是想,就是没有时间. Phần sau thường nêu trở ngại.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *