Đi Trung Quốc tự túc, bạn cần khoảng 30 từ nền tảng và 10 mẫu câu để xoay xở hầu hết tình huống: chào hỏi, hỏi giá, hỏi đường, gọi xe, gọi món. Bài này gom đúng bộ từ vựng tiếng Trung đi du lịch đó, mỗi từ có chữ Hán để đưa cho người bản xứ xem và pinyin để đọc thành tiếng.

Mỗi tình huống lớn (nhà hàng, ga tàu…) có bài riêng với 30–50 từ. Bài này là bản đồ: học phần nền tảng trước, rồi mở bài chi tiết của chuyến đi sắp tới.

Nhà ga T1 sân bay quốc tế Phượng Hoàng Tam Á, nơi bắt đầu dùng từ vựng tiếng Trung đi du lịch
Nhà ga T1 sân bay quốc tế Phượng Hoàng Tam Á (đã cắt). Ảnh: N509FZ / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Từ vựng tiếng Trung đi du lịch theo 7 tình huống

Chuyến đi nào cũng đi qua bảy chặng dưới đây. Chặng nào đã có bài chi tiết thì có link; chặng còn lại đang soạn. Cột bên phải là bài du lịch có sẵn trên site để bạn xem cách đi thực tế.

Tình huốngBạn cần từ vựng khiBài từ vựng chi tiếtBài du lịch nên đọc kèm
Sân bay (机场)làm thủ tục, qua hải quan, tìm cổngSắp ra mắtTừ sân bay Giang Bắc vào trung tâm Trùng Khánh
Khách sạn (酒店)đặt phòng, nhận phòng, nhờ hỗ trợSắp ra mắt—
Taxi và Didi (出租车)đọc địa chỉ cho tài xế, hỏi giáSắp ra mắtDi chuyển ở Trùng Khánh: Didi, taxi, buýt
Nhà hàng (餐厅)đọc thực đơn, gọi món, tính tiềnTiếng Trung gọi món: đọc thực đơn nhà hàngLẩu Trùng Khánh: cách gọi nồi, độ cay
Ga tàu (火车站)mua vé, tìm cổng, đổi hoặc trả véTiếng Trung ở ga tàu cao tốc: mua véTàu cao tốc Trùng Khánh – Thành Đô
Mua sắm (购物)hỏi giá, mặc cả, trả tiềnSắp ra mắt—
Hỏi đường (问路)hỏi phương hướng, đọc biển chỉ dẫnSắp ra mắtTên địa danh Thượng Hải bằng tiếng Trung và câu chỉ đường

30 từ nền tảng cần thuộc trước khi bay

Ba nhóm, mỗi nhóm 10 từ. Chữ giản thể là chữ dùng ở Trung Quốc đại lục, nên khi đưa chữ cho người khác xem, hãy đưa đúng cột Chữ Hán.

Chào hỏi và giao tiếp cơ bản

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Xin chào你好nǐ hǎo
Cảm ơn谢谢xièxie
Xin lỗi对不起duìbuqǐ
Không có gì不客气bú kèqi
Làm ơn, xin mời请qǐng
Đúng, vâng对duì
Không不bù
Được rồi, ổn好的hǎo de
Tạm biệt再见zàijiàn
Giúp đỡ帮忙bāngmáng

Số, tiền và thanh toán

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Tiền钱qián
Tệ (cách nói thường ngày của 元)块kuài
Bao nhiêu tiền多少钱duōshao qián
Rẻ便宜piányi
Đắt贵guì
Tiền mặt现金xiànjīn
Alipay支付宝Zhīfùbǎo
WeChat微信Wēixìn
Mã QR二维码èrwéimǎ
Điện thoại手机shǒujī
Hành khách quẹt thẻ ở cổng metro Vũ Hán, Hồ Bắc
Hành khách quẹt thẻ ở cổng metro Vũ Hán. Ảnh: Painjet / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
Biển mã QR Alipay và WeChat Pay trên quầy thu ngân, nơi dùng các từ về số và tiền
Biển báo nhận thanh toán Alipay (支付宝) và WeChat Pay (微信支付) trên quầy thu ngân, chụp năm 2017. Ảnh: N509FZ / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Đi lại và nơi chốn

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Sân bay机场jīchǎng
Ga tàu hỏa火车站huǒchēzhàn
Tàu điện ngầm地铁dìtiě
Taxi出租车chūzūchē
Khách sạn酒店jiǔdiàn
Hộ chiếu护照hùzhào
Nhà vệ sinh厕所cèsuǒ
Bên trái左边zuǒbian
Bên phải右边yòubian
Ở đâu哪里nǎlǐ

Sáu từ dưới đây đáng thuộc nhất vì xuất hiện ở hầu hết tình huống. Cấp HSK lấy từ danh sách HSK 3.0; thẻ nào có ví dụ thì ví dụ đi kèm 3 dòng chữ Hán, pinyin và nghĩa.

HSK 1
谢谢
xièxie
cảm ơn
谢谢你!
Xièxie nǐ!
Cảm ơn bạn!
多少钱
duōshao qián
bao nhiêu tiền
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
厕所
cèsuǒ
nhà vệ sinh
厕所在哪里?
Cèsuǒ zài nǎlǐ?
Nhà vệ sinh ở đâu?
HSK 2
出租车
chūzūchē
taxi
我想打出租车。
Wǒ xiǎng dǎ chūzūchē.
Tôi muốn bắt taxi.
HSK 1
机场
jīchǎng
sân bay
机场远吗?
Jīchǎng yuǎn ma?
Sân bay có xa không?
HSK 2
护照
hùzhào
hộ chiếu
这是我的护照。
Zhè shì wǒ de hùzhào.
Đây là hộ chiếu của tôi.
Biển chỉ hướng trong ga metro Vũ Hán, Hồ Bắc
Biển chỉ hướng trong ga metro Vũ Hán. Ảnh: TurboHKG / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
Khu máy bán vé tự động 自动售票处 ở ga đường sắt Nam Dương Trại
Khu 自动售票处 (máy bán vé tự động) ở ga Nam Dương Trại, chụp năm 2018. Ảnh: Windmemories / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

10 mẫu câu tiếng Trung du lịch dùng ngay

Mười mẫu câu dùng ngay dưới đây, kèm vài từ bổ sung ngoài 30 từ ở trên. Mỗi câu gồm chữ Hán, pinyin và nghĩa tiếng Việt; câu nào không đọc trôi được thì đưa dòng chữ Hán cho người đối diện.

我想去机场。

Wǒ xiǎng qù jīchǎng.

Tôi muốn đi sân bay.

请问,厕所在哪里?

Qǐngwèn, cèsuǒ zài nǎlǐ?

Xin hỏi, nhà vệ sinh ở đâu?

多少钱?

Duōshao qián?

Bao nhiêu tiền?

太贵了,可以便宜一点吗?

Tài guì le, kěyǐ piányi yìdiǎn ma?

Đắt quá, rẻ hơn một chút được không?

我听不懂。

Wǒ tīng bu dǒng.

Tôi nghe không hiểu.

请说慢一点。

Qǐng shuō màn yìdiǎn.

Xin nói chậm một chút.

可以用支付宝吗?

Kěyǐ yòng Zhīfùbǎo ma?

Có thể trả bằng Alipay không?

师傅,我要去这个地址。

Shīfu, wǒ yào qù zhège dìzhǐ.

Bác tài, tôi muốn đến địa chỉ này.

请给我菜单。

Qǐng gěi wǒ càidān.

Làm ơn cho tôi xem thực đơn.

去火车站怎么走?

Qù huǒchēzhàn zěnme zǒu?

Đi ga tàu hỏa thế nào?

Phát âm: bốn thanh điệu quyết định nghĩa

Tiếng Trung có bốn thanh điệu và một thanh nhẹ. Sai thanh có thể ra từ khác: 买 (mǎi) là mua, còn 卖 (mài) là bán. Khi mặc cả mà nói nhầm hai từ này, người bán sẽ nghe ngược ý bạn.

Cách an toàn nhất là đọc pinyin có dấu thanh, và luôn kèm chữ Hán để người nghe đối chiếu. Trong các bảng của site, pinyin được tô màu theo thanh điệu để bạn nhìn ra thanh đã học.

Khi nói không được: đưa chữ cho người đối diện

Để mở rộng vốn câu theo tình huống đời thường, xem thêm cụm từ tiếng Trung giao tiếp đời sống hàng ngày HSK1–5. Nếu đi bằng đường bộ từ Việt Nam, bài tiếng Trung qua cửa khẩu có sẵn các câu trả lời khi kiểm tra giấy tờ.

Câu hỏi thường gặp

Bài chi tiết theo từng tình huống và ngữ pháp đi kèm:

Xin chào tiếng Trung là gì?

Xin chào tiếng Trung là 你好 (nǐ hǎo). Với người lớn tuổi hoặc người cần tôn trọng, dùng 您好 (nín hǎo). Khi bước vào cửa hàng hoặc quán ăn, nhân viên thường chào bạn trước bằng 欢迎光临 (huānyíng guānglín, chào mừng quý khách).

Cảm ơn tiếng Trung là gì?

Cảm ơn tiếng Trung là 谢谢 (xièxie). Người đối diện đáp lại bằng 不客气 (bú kèqi, không có gì) hoặc 没关系 (méi guānxi, không sao).

Cần học bao nhiêu từ tiếng Trung trước khi đi du lịch?

Khoảng 30–50 từ và 10 câu là đủ để đi lại, hỏi giá và gọi món ở mức cơ bản. Bài này cho bộ 30 từ và 10 câu nền tảng; mỗi bài chủ đề thêm 30–50 từ riêng cho từng tình huống.

Có cần học pinyin để đi du lịch Trung Quốc không?

Nên học. Pinyin cho bạn cách đọc thành tiếng chữ Hán mà không cần biết chữ. Pinyin chưa đủ để người đối diện hiểu nếu bạn sai thanh điệu, nên hãy luôn chuẩn bị sẵn chữ Hán để đưa xem.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Từ vựng và cấp HSK đối chiếu với danh sách HSK 3.0 và từ điển CC-CEDICT.

Học tiếng Trung mỗi ngàycùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn, miễn phí trên kênh 5P.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *