Muốn nói tiếng Trung trong sinh hoạt hằng ngày, bạn chỉ cần vài chục cụm từ dùng đúng chỗ. Bài này gom 35 cụm từ giao tiếp tiếng Trung đời sống theo 5 tình huống và 30 mẫu câu tăng dần từ HSK1 đến HSK5, đều có chữ Hán, pinyin và nghĩa tiếng Việt.
Ưu tiên cụm 2–5 chữ người bản xứ nói nguyên khối, như 麻烦你了 hay 打包带走, vì dùng được ngay mà không cần ghép câu.
Cụm từ tiếng Trung giao tiếp hàng ngày theo tình huống
Chào hỏi và lịch sự
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Chào bạn | 你好 | nǐ hǎo |
| Chào buổi sáng | 早上好 | zǎoshang hǎo |
| Cảm ơn | 谢谢 | xièxie |
| Không có gì | 不客气 | bú kèqi |
| Xin lỗi | 对不起 | duìbuqǐ |
| Không sao | 没关系 | méi guānxi |
| Phiền bạn nhé | 麻烦你了 | máfan nǐ le |
| Đi cẩn thận nhé (nói với người ra về) | 慢走 | màn zǒu |
| Tạm biệt | 再见 | zàijiàn |
Ăn uống
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Cho tôi một phần mì | 来一份面条 | lái yí fèn miàntiáo |
| Mang đi | 打包带走 | dǎbāo dàizǒu |
| Tính tiền | 买单 | mǎidān |
| Đừng cho cay | 不要辣 | bú yào là |
| Ngon quá | 真好吃 | zhēn hǎochī |
| Uống gì | 喝什么 | hē shénme |
Mua sắm
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Bao nhiêu tiền | 多少钱 | duōshao qián |
| Rẻ chút được không | 能便宜点儿吗 | néng piányi diǎnr ma |
| Đắt quá | 太贵了 | tài guì le |
| Tôi chỉ xem thôi | 随便看看 | suíbiàn kànkan |
| Quét mã trả tiền | 扫码付款 | sǎo mǎ fùkuǎn |
| Tôi lấy cái này | 我要这个 | wǒ yào zhège |
Hỏi đường, đi lại
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Xin hỏi | 请问 | qǐngwèn |
| Ở đâu | 在哪儿 | zài nǎr |
| Đi thẳng | 一直走 | yìzhí zǒu |
| Rẽ trái | 左拐 | zuǒ guǎi |
| Rẽ phải | 右拐 | yòu guǎi |
| Có xa không | 远不远 | yuǎn bu yuǎn |
| Ga tàu điện ngầm | 地铁站 | dìtiězhàn |
Khi nghe chưa hiểu, hẹn gặp và chúc mừng
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Tôi nghe không hiểu | 我听不懂 | wǒ tīng bu dǒng |
| Xin nói chậm một chút | 请说慢一点儿 | qǐng shuō màn yìdiǎnr |
| Nói lại một lần nữa | 再说一遍 | zài shuō yí biàn |
| Xin viết ra giúp tôi | 请写下来 | qǐng xiě xiàlai |
| Đợi một chút | 等一下 | děng yíxià |
| Mấy giờ gặp | 几点见 | jǐ diǎn jiàn |
| Chúc mừng | 恭喜 | gōngxǐ |
Cách dùng một cụm từ trong câu
Ba ví dụ dưới đây cho thấy cụm từ trong bảng nằm ở đâu trong câu hoàn chỉnh:
麻烦你了,谢谢!
Máfan nǐ le, xièxie!
Phiền bạn rồi, cảm ơn!
这个太贵了,能便宜点儿吗?
Zhège tài guì le, néng piányi diǎnr ma?
Cái này đắt quá, rẻ chút được không?
我听不懂,请说慢一点儿。
Wǒ tīng bu dǒng, qǐng shuō màn yìdiǎnr.
Tôi nghe không hiểu, xin nói chậm một chút.
Mẫu câu giao tiếp đời sống từ HSK1 đến HSK5
Câu càng lên cấp càng dài và làm được nhiều việc hơn: HSK1 nói nhu cầu cơ bản, HSK2 hỏi đường và nhờ giúp, HSK3 kể việc và giải thích, HSK4 nêu ý kiến và lên kế hoạch, HSK5 nói tự nhiên và phàn nàn lịch sự.
HSK1: tự giới thiệu, hỏi giá, nói nhu cầu
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Bạn tên là gì? | 你叫什么名字? | Nǐ jiào shénme míngzi? |
| Tôi là người Việt Nam. | 我是越南人。 | Wǒ shì Yuènán rén. |
| Cái này bao nhiêu tiền? | 这个多少钱? | Zhège duōshao qián? |
| Tôi muốn uống trà. | 我想喝茶。 | Wǒ xiǎng hē chá. |
| Nhà vệ sinh ở đâu? | 厕所在哪儿? | Cèsuǒ zài nǎr? |
| Mai gặp! | 明天见! | Míngtiān jiàn! |
HSK2: hỏi đường, nhờ giúp, mặc cả
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Xin hỏi, đi ga tàu điện ngầm đi thế nào? | 请问,去地铁站怎么走? | Qǐngwèn, qù dìtiězhàn zěnme zǒu? |
| Bạn nói chậm một chút được không? | 你能说慢一点儿吗? | Nǐ néng shuō màn yìdiǎnr ma? |
| Cái áo này đắt quá, rẻ chút được không? | 这件衣服太贵了,能便宜点儿吗? | Zhè jiàn yīfu tài guì le, néng piányi diǎnr ma? |
| Tôi thấy hôm nay lạnh hơn hôm qua. | 我觉得今天比昨天冷。 | Wǒ juéde jīntiān bǐ zuótiān lěng. |
| Chúng ta cùng đi ăn nhé. | 我们一起去吃饭吧。 | Wǒmen yìqǐ qù chī fàn ba. |
| Bạn có WeChat không? | 你有微信吗? | Nǐ yǒu Wēixìn ma? |
HSK3: kể việc vừa xảy ra, giải thích, hẹn lịch
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Tôi để quên điện thoại trên taxi. | 我的手机忘在出租车上了。 | Wǒ de shǒujī wàng zài chūzūchē shang le. |
| Bạn viết địa chỉ cho tôi được không? | 你可以把地址写给我吗? | Nǐ kěyǐ bǎ dìzhǐ xiě gěi wǒ ma? |
| Vì trời mưa nên hôm khác mình đi nhé. | 因为下雨,所以我们改天再去吧。 | Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen gǎitiān zài qù ba. |
| Món ở quán này nấu rất ngon. | 这家饭馆的菜做得很好吃。 | Zhè jiā fànguǎn de cài zuò de hěn hǎochī. |
| Nếu bạn rảnh, cuối tuần mình cùng đi leo núi. | 如果你有时间,我们周末一起爬山吧。 | Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, wǒmen zhōumò yìqǐ pá shān ba. |
| Xin lỗi, tôi gọi nhầm số. | 对不起,我打错电话了。 | Duìbuqǐ, wǒ dǎ cuò diànhuà le. |
HSK4: nêu ý kiến, lên kế hoạch, góp ý
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Tuy tiếng Trung tôi chưa giỏi, nhưng tôi rất muốn trò chuyện với bạn. | 虽然我的汉语不太好,但是我很想和你聊天。 | Suīrán wǒ de Hànyǔ bú tài hǎo, dànshì wǒ hěn xiǎng hé nǐ liáotiān. |
| Để khỏi đến muộn, hôm nay tôi ra khỏi nhà sớm một tiếng. | 为了不迟到,我今天提前一个小时出门。 | Wèile bù chídào, wǒ jīntiān tíqián yí ge xiǎoshí chūmén. |
| Chỉ cần nghe nhiều nói nhiều, tiếng Trung của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh. | 只要多听多说,你的汉语就会进步很快。 | Zhǐyào duō tīng duō shuō, nǐ de Hànyǔ jiù huì jìnbù hěn kuài. |
| Tôi định tháng sau đi Trung Quốc du lịch, bạn có gợi ý gì không? | 我打算下个月去中国旅行,你有什么建议吗? | Wǒ dǎsuàn xià ge yuè qù Zhōngguó lǚxíng, nǐ yǒu shénme jiànyì ma? |
| Việc này để tôi cân nhắc, mai trả lời bạn. | 这件事我考虑一下,明天再给你答复。 | Zhè jiàn shì wǒ kǎolǜ yíxià, míngtiān zài gěi nǐ dáfù. |
| Phiền bạn chụp giúp tôi một tấm ảnh nhé? | 麻烦你帮我拍张照片,好吗? | Máfan nǐ bāng wǒ pāi zhāng zhàopiàn, hǎo ma? |
HSK5: nói tự nhiên, nêu quan điểm, phàn nàn lịch sự
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Với tôi, học tiếng Trung không chỉ thú vị mà còn rất hữu ích. | 对我来说,学汉语不仅有意思,而且很有用。 | Duì wǒ lái shuō, xué Hànyǔ bùjǐn yǒu yìsi, érqiě hěn yǒuyòng. |
| Dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn quyết định lên đường. | 尽管天气不好,我们还是决定出发。 | Jǐnguǎn tiānqì bù hǎo, wǒmen háishi juédìng chūfā. |
| Về việc này, cách nhìn của tôi không hoàn toàn giống bạn. | 关于这件事,我的看法和你不太一样。 | Guānyú zhè jiàn shì, wǒ de kànfǎ hé nǐ bú tài yíyàng. |
| Mình đặt chỗ trước để mọi người có thể ngồi cùng nhau. | 我们提前订好位子,以便大家都能坐在一起。 | Wǒmen tíqián dìng hǎo wèizi, yǐbiàn dàjiā dōu néng zuò zài yìqǐ. |
| Ngại quá, món này hình như không phải tôi gọi, bạn kiểm tra giúp tôi được không? | 不好意思,这道菜好像不是我点的,能帮我确认一下吗? | Bù hǎoyìsi, zhè dào cài hǎoxiàng bú shì wǒ diǎn de, néng bāng wǒ quèrèn yíxià ma? |
| Thời gian trôi nhanh thật, lần sau gặp nhất định phải trò chuyện nhiều hơn. | 时间过得真快,下次见面一定要多聊聊。 | Shíjiān guò de zhēn kuài, xià cì jiànmiàn yídìng yào duō liáoliao. |
Lộ trình học cụm từ đời sống trong 4 tuần
- Tuần 1: nhóm chào hỏi và lịch sự, cùng các câu HSK1.
- Tuần 2: nhóm ăn uống và mua sắm, cùng các câu HSK2.
- Tuần 3: nhóm hỏi đường, đi lại, cùng các câu HSK3.
- Tuần 4: nhóm khi nghe chưa hiểu, cùng các câu HSK4–5 nói về kế hoạch và ý kiến.
Mỗi ngày đọc to 5 cụm hoặc câu, mỗi ngày nói thử một câu ngoài đời. Muốn học thêm câu cho môi trường công sở, xem bộ 100 câu giao tiếp đi làm tiếng Trung HSK1–4.
Câu hỏi thường gặp
Giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Trung cần học bao nhiêu cụm từ?
Khoảng 30–40 cụm từ thông dụng là đủ cho chào hỏi, ăn uống, mua sắm và hỏi đường cơ bản. Bài này có sẵn bộ cụm từ đó, chia theo tình huống để bạn học từng nhóm một.
Nghe không hiểu người Trung Quốc nói thì nói gì?
Nói 我听不懂 (wǒ tīng bu dǒng: tôi nghe không hiểu), rồi thêm 请说慢一点儿 (xin nói chậm một chút) hoặc 请写下来 (xin viết ra giúp tôi).
Muốn mặc cả bằng tiếng Trung thì nói thế nào?
Câu dùng nhiều nhất là 能便宜点儿吗? (néng piányi diǎnr ma: rẻ chút được không?). Nếu chỉ muốn xem hàng, nói 随便看看 (suíbiàn kànkan) để người bán không chào mời liên tục.
Mẫu câu HSK1 đến HSK5 khác nhau ở điểm nào?
Khác ở độ dài và cấu trúc: HSK1 dùng câu 3–6 chữ như 这个多少钱?, còn HSK4–5 dùng cặp từ như 虽然…但是…, 不仅…而且… để nêu ý kiến và lập kế hoạch.
Tài liệu của 5P TIẾNG TRUNG — theo dõi kênh 5P TIẾNG TRUNG trên Facebook và TikTok.