Ở khách sạn Trung Quốc, bạn chỉ cần xoay quanh bốn việc: nhận phòng (办理入住, bànlǐ rùzhù), hỏi giờ và thủ tục trả phòng (退房, tuì fáng), nhờ lễ tân xử lý sự cố trong phòng và thanh toán, đặt cọc (押金, yājīn). Bài này gom 44 từ vựng tiếng Trung ở khách sạn theo bốn nhóm đó, kèm 10 mẫu câu và hai hội thoại có pinyin.

Nhân viên lễ tân (前台, qiántái) ở khách sạn lớn thường nói được vài câu tiếng Anh, nhưng khách sạn nhỏ thì không chắc. Câu ngắn bằng tiếng Trung, kèm màn hình đặt phòng và hộ chiếu trên tay, là cách nhanh nhất để xong thủ tục.

Nhận phòng: bạn cần đưa gì và lễ tân hỏi gì?

Khi nhận phòng, lễ tân sẽ xin hộ chiếu (护照, hùzhào) của bạn. Theo Điều 39 Luật Xuất nhập cảnh, khách sạn đăng ký lưu trú cho khách nước ngoài rồi báo thông tin cho công an địa phương, nên bạn không phải tự đến đồn công an (theo hướng dẫn của Công an Bắc Kinh, đăng 04/2020). Bạn chỉ cần đưa hộ chiếu gốc và cho họ chụp hoặc quét.

BướcLễ tân thường nóiBạn làm gì
Chào và xác nhận đặt phòng您好,请问有预订吗?Đưa màn hình đặt phòng hoặc nói tên đặt
Kiểm tra giấy tờ请出示一下护照。Đưa hộ chiếu gốc
Xác nhận số đêm và loại phòng住几晚?大床房还是双床房?Nói số đêm, chọn giường
Đặt cọc và thanh toán需要付押金。Hỏi số tiền và cách hoàn
Nhận thẻ phòng这是您的房卡,房间在八楼。Hỏi giờ ăn sáng, giờ trả phòng
Khu khách sạn ven bãi Đại Đông Hải, Tam Á, nơi cần tiếng Trung ở khách sạn để nhận phòng
Khu khách sạn ven bãi Đại Đông Hải, Tam Á. Ảnh: Tanya Dedyukhina / Wikimedia Commons, CC BY 3.0

Khách sạn có thể nhắc bạn trả đủ tiền phòng hoặc đặt cọc (押金, yājīn) lúc nhận phòng. Số tiền cọc, hình thức cọc và thời gian hoàn lại khác nhau ở từng nơi, vì vậy hỏi ngay tại quầy: 押金什么时候退?(Yājīn shénme shíhou tuì?).

Quầy lễ tân khách sạn ở Long Hải với bảng quy định đăng ký khách lưu trú bằng tiếng Trung
Quầy lễ tân một khách sạn ở Long Hải (龙海), kèm bảng thông báo quy định đăng ký khách lưu trú. Ảnh: User:Vmenkov / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0

Từ vựng tiếng Trung ở khách sạn theo 4 nhóm

Nhóm 1: đặt phòng, nhận phòng, trả phòng

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Khách sạn酒店jiǔdiàn
Quầy lễ tân前台qiántái
Đặt phòng订房dìng fáng
Đã đặt trước预订yùdìng
Nhận phòng, làm thủ tục ở入住rùzhù
Đăng ký登记dēngjì
Trả phòng退房tuì fáng
Hộ chiếu护照hùzhào
Thẻ phòng房卡fángkǎ
Số phòng房间号fángjiānhào
Tầng楼层lóucéng
Thang máy电梯diàntī
Khách làm thủ tục nhận phòng tại quầy lễ tân khách sạn ở Bắc Kinh
Quầy làm thủ tục nhận phòng (办理入住) trong sảnh một khách sạn ở Bắc Kinh. Ảnh: N509FZ / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
Thẻ từ mở cửa phòng khách sạn đặt trên mặt bàn gỗ
Thẻ phòng (房卡) dạng thẻ từ của khách sạn. Ảnh: Tony Webster from Minneapolis, Minnesota, United States / Wikimedia Commons, CC BY 2.0

Nhóm 2: loại phòng và tiện nghi

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Phòng房间fángjiān
Phòng một giường lớn大床房dàchuángfáng
Phòng hai giường双床房shuāngchuángfáng
Phòng đơn单人间dānrénjiān
Phòng đôi双人间shuāngrénjiān
Bữa sáng早餐zǎocān
Miễn phí免费miǎnfèi
Wi-Fi, mạng không dây无线网wúxiànwǎng
Mật khẩu密码mìmǎ
Điều hoà空调kōngtiáo
Nước nóng热水rèshuǐ
Máy sấy tóc吹风机chuīfēngjī

Ở Trung Quốc, 大床房 (một giường lớn) và 双床房 (hai giường đơn) là hai lựa chọn hay gặp nhất trên app đặt phòng. Đi hai người, bạn chọn đúng loại ngay lúc đặt vì đổi sang loại khác lúc nhận phòng chưa chắc còn phòng.

Phòng ngủ có giường đôi lớn và gối xanh ở một khách sạn tại Thâm Quyến
Phòng giường đôi (大床房) ở một khách sạn tại Thâm Quyến. Ảnh: Mx. Granger / Wikimedia Commons, CC0
Phòng khách sạn có giường đôi trắng và cửa sổ lớn ở Nam Ninh, Quảng Tây
Phòng khách sạn có hai giường đôi trắng ở Nam Ninh, Quảng Tây. Ảnh: Nan Ning Huang Sokaz 12 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Nhóm 3: nhờ dọn phòng, xin thêm đồ dùng

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Dọn phòng打扫dǎsǎo
Đổi phòng换房间huàn fángjiān
Khăn tắm毛巾máojīn
Bàn chải đánh răng牙刷yáshuā
Dép đi trong phòng拖鞋tuōxié
Dầu gội洗发水xǐfàshuǐ
Giấy vệ sinh卫生纸wèishēngzhǐ
Chăn被子bèizi
Hỏng坏了huài le
Nhờ giúp帮bāng
Phiền bạn麻烦máfan
Khách sạn và hàng dừa ở Đại Đông Hải, Tam Á, minh hoạ từ vựng 酒店 và 房间
Khách sạn và hàng dừa ở Đại Đông Hải. Ảnh: Tanya Dedyukhina / Wikimedia Commons, CC BY 3.0

Nhóm 4: thanh toán, hành lý, hoá đơn

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Tiền đặt cọc押金yājīn
Tiền phòng房费fángfèi
Thanh toán付款fùkuǎn
Quét mã扫码sǎo mǎ
Hoá đơn发票fāpiào
Hành lý行李xíngli
Gửi hành lý寄存jìcún
Mấy đêm几晚jǐ wǎn
Mấy giờ几点jǐ diǎn
入住
rùzhù
nhận phòng, vào ở
我想办理入住。
Wǒ xiǎng bànlǐ rùzhù.
Tôi muốn làm thủ tục nhận phòng.
退房
tuì fáng
trả phòng
请问几点退房?
Qǐngwèn jǐ diǎn tuì fáng?
Xin hỏi mấy giờ phải trả phòng?
押金
yājīn
tiền đặt cọc
押金什么时候退?
Yājīn shénme shíhou tuì?
Tiền cọc khi nào được hoàn lại?
房卡
fángkǎ
thẻ phòng
我的房卡坏了。
Wǒ de fángkǎ huài le.
Thẻ phòng của tôi bị hỏng rồi.
行李
xíngli
hành lý
可以寄存行李吗?
Kěyǐ jìcún xíngli ma?
Có gửi hành lý được không?
Sảnh khách sạn Vọng Giang ở Thành Đô nhìn từ trên cao
Sảnh khách sạn Vọng Giang (望江宾馆) ở Thành Đô. Ảnh: Daderot / Wikimedia Commons, CC0

10 mẫu câu nói với lễ tân dùng ngay

Câu mở đầu nên thuộc: 我订了房间 (Wǒ dìng le fángjiān, tôi đã đặt phòng) kèm tên đặt phòng, rồi đưa hộ chiếu. Lễ tân sẽ tự hỏi các bước còn lại.

你好,我订了房间。

Nǐ hǎo, wǒ dìng le fángjiān.

Xin chào, tôi đã đặt phòng.

我在网上订了两晚。

Wǒ zài wǎngshàng dìng le liǎng wǎn.

Tôi đã đặt hai đêm trên mạng.

这是我的护照。

Zhè shì wǒ de hùzhào.

Đây là hộ chiếu của tôi.

请问现在可以入住吗?

Qǐngwèn xiànzài kěyǐ rùzhù ma?

Xin hỏi bây giờ nhận phòng được chưa?

押金是多少?

Yājīn shì duōshao?

Tiền cọc là bao nhiêu?

请问几点退房?

Qǐngwèn jǐ diǎn tuì fáng?

Xin hỏi mấy giờ trả phòng?

可以把行李寄存在这里吗?

Kěyǐ bǎ xíngli jìcún zài zhèlǐ ma?

Tôi gửi hành lý ở đây được không?

房间里没有热水,能帮我看一下吗?

Fángjiān lǐ méiyǒu rèshuǐ, néng bāng wǒ kàn yíxià ma?

Trong phòng không có nước nóng, bạn xem giúp tôi được không?

明天早上请不要打扫房间。

Míngtiān zǎoshang qǐng bú yào dǎsǎo fángjiān.

Sáng mai xin đừng dọn phòng.

可以开发票吗?

Kěyǐ kāi fāpiào ma?

Có xuất hoá đơn được không?

Hội thoại mẫu: nhận phòng

Người nóiChữ HánPinyinTiếng Việt
Lễ tân您好,请问有预订吗?Nín hǎo, qǐngwèn yǒu yùdìng ma?Xin chào, bạn có đặt phòng trước không?
Khách有,我订了两晚。这是我的护照。Yǒu, wǒ dìng le liǎng wǎn. Zhè shì wǒ de hùzhào.Có, tôi đặt hai đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
Lễ tân好的,大床房,对吗?Hǎo de, dàchuángfáng, duì ma?Vâng, phòng một giường lớn, đúng không?
Khách对。请问有早餐吗?Duì. Qǐngwèn yǒu zǎocān ma?Đúng. Xin hỏi có bữa sáng không?
Lễ tân有,早餐在二楼。需要付押金。Yǒu, zǎocān zài èr lóu. Xūyào fù yājīn.Có, bữa sáng ở tầng hai. Cần đặt cọc.
Khách押金是多少?什么时候退?Yājīn shì duōshao? Shénme shíhou tuì?Tiền cọc bao nhiêu? Khi nào hoàn lại?
Lễ tân退房的时候退给您。这是您的房卡,房间在八楼。Tuì fáng de shíhou tuì gěi nín. Zhè shì nín de fángkǎ, fángjiān zài bā lóu.Lúc trả phòng chúng tôi sẽ hoàn lại. Đây là thẻ phòng, phòng ở tầng tám.

Hội thoại mẫu: phòng có sự cố

Người nóiChữ HánPinyinTiếng Việt
Khách你好,我是八零六房间的。房间里没有热水。Nǐ hǎo, wǒ shì bā líng liù fángjiān de. Fángjiān lǐ méiyǒu rèshuǐ.Xin chào, tôi ở phòng 806. Trong phòng không có nước nóng.
Lễ tân不好意思,我马上叫人去看一下。Bù hǎoyìsi, wǒ mǎshàng jiào rén qù kàn yíxià.Xin lỗi, tôi sẽ cho người lên xem ngay.
Khách谢谢。另外,我的房卡坏了。Xièxie. Lìngwài, wǒ de fángkǎ huài le.Cảm ơn. Ngoài ra thẻ phòng của tôi bị hỏng.
Lễ tân好的,我给您换一张。Hǎo de, wǒ gěi nín huàn yì zhāng.Vâng, tôi đổi cho bạn một thẻ khác.

Lưu ý khi ở khách sạn và khi không nói được tiếng Trung

Nếu bạn còn đang chọn khu để ở, xem nên ở khu nào ở Thượng Hải, khách sạn, hostel giá rẻ ở Thượng Hải và ở đâu khi đi Trùng Khánh. Muốn luyện thêm câu đời sống, xem cụm từ tiếng Trung giao tiếp đời sống hàng ngày.

Lối vào khách sạn bình dân Hi Inn trên một con phố Thượng Hải
Lối vào khách sạn bình dân Hi Inn trên một con phố Thượng Hải. Ảnh: N509FZ / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Câu hỏi thường gặp

Về khách sạn bằng taxi thì dùng các mẫu câu trong bài tiếng Trung đi taxi và Didi. Vừa xuống máy bay thì xem tiếng Trung ở sân bay. Đi mua đồ quanh khách sạn, xem tiếng Trung khi mua sắm và trả giá. Bài này nằm trong bộ từ vựng tiếng Trung đi du lịch.

Khách sạn tiếng Trung là gì?

Khách sạn tiếng Trung là 酒店 (jiǔdiàn). Ngoài ra còn có 宾馆 (bīnguǎn) và 旅馆 (lǚguǎn), nhưng trên app đặt phòng bạn gặp 酒店 nhiều nhất. Câu 我订了酒店 (wǒ dìng le jiǔdiàn) nghĩa là tôi đã đặt khách sạn.

Nhận phòng tiếng Trung nói thế nào?

Nói 办理入住 (bànlǐ rùzhù), hoặc ngắn gọn 入住 (rùzhù). Câu hoàn chỉnh là 我想办理入住 (wǒ xiǎng bànlǐ rùzhù), nghĩa là tôi muốn làm thủ tục nhận phòng. Lễ tân sẽ xin hộ chiếu ngay sau đó.

Trả phòng tiếng Trung là gì và hỏi giờ thế nào?

Trả phòng là 退房 (tuì fáng). Hỏi giờ bằng câu 请问几点退房?(qǐngwèn jǐ diǎn tuì fáng), nghĩa là xin hỏi mấy giờ trả phòng. Giờ trả phòng khác nhau theo khách sạn nên hỏi lúc nhận phòng.

Khách sạn ở Trung Quốc có giữ hộ chiếu của khách nước ngoài không?

Khách sạn cần xem và ghi thông tin hộ chiếu để đăng ký lưu trú, theo Điều 39 Luật Xuất nhập cảnh. Bạn đưa hộ chiếu gốc ở quầy, nhân viên đăng ký rồi trả lại; nếu họ giữ lại, hỏi 什么时候还给我?(shénme shíhou huán gěi wǒ, bao giờ trả lại cho tôi).

Thông tin cập nhật tháng 10/2026: quy định đăng ký lưu trú theo Điều 39 Luật Xuất nhập cảnh, theo hướng dẫn của Công an Bắc Kinh (04/2020). Giờ nhận phòng, giờ trả phòng và mức đặt cọc do từng khách sạn quy định.

Học tiếng Trung mỗi ngàycùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn, miễn phí trên kênh 5P.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *