Trả lời nhanh: Mẫu khẩu ngữ này thể hiện sự chấp nhận một điều không hoàn hảo và không so đo nữa: “X thì cứ X vậy”. Với tính từ, lặp lại tính từ và thêm 点儿: 贵就贵点儿吧 (đắt thì đắt chút vậy). Với động từ, lặp lại động từ rồi thêm 吧: 去就去吧. Vế sau thường nêu lý do chấp nhận, như 只要你喜欢 hay 反正明天没事. Câu mang ý chịu thua, thoải mái cho qua, chứ không phải lời phàn nàn. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
tính từ + 就 + tính từ + 点儿 + 吧
động từ + 就 + động từ + 吧
Ví dụ
贵就贵点儿吧,只要你喜欢。
Guì jiù guì diǎnr ba, zhǐyào nǐ xǐhuan.
Đắt thì đắt chút vậy, miễn là bạn thích.
累就累点儿吧,周末可以好好休息。
Lèi jiù lèi diǎnr ba, zhōumò kěyǐ hǎohǎo xiūxi.
Mệt thì mệt chút vậy, cuối tuần có thể nghỉ ngơi cho tốt.
去就去吧,反正明天没事。
Qù jiù qù ba, fǎnzhèng míngtiān méi shì.
Đi thì đi vậy, dù sao ngày mai cũng không có việc.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Chậm thì chậm chút vậy, đừng vội.
Xem đáp án
慢就慢点儿吧,别急。
Màn jiù màn diǎnr ba, bié jí.
Tính từ lặp lại, thêm 点儿.
Câu 2. Điền (X thì X): 远____远点儿吧,我们坐出租车去。
Xem đáp án
远就远点儿吧,我们坐出租车去。
Yuǎn jiù yuǎn diǎnr ba, wǒmen zuò chūzūchē qù.
就 nằm giữa hai X.
Câu 3. Dịch: Ăn thì ăn vậy, dù sao tôi cũng đói rồi.
Xem đáp án
吃就吃吧,反正我也饿了。
Chī jiù chī ba, fǎnzhèng wǒ yě è le.
Động từ lặp lại, không cần 点儿.
Câu hỏi thường gặp
X就X(点儿)吧 dùng để làm gì?
Dùng khi mình chấp nhận một điều chưa ưng ý và quyết định cho qua. Vế sau thường nêu lý do làm mình thoải mái: 反正, 只要. Người nghe hiểu là mình không còn băn khoăn nữa.
点儿 có bắt buộc không?
Với tính từ thường có 点儿 (贵就贵点儿吧). Với động từ thì không cần (去就去吧). Có thể nói ngắn: 贵就贵吧.