Trả lời nhanh: 反正 (fǎnzhèng) nói “dù thế nào thì kết quả hay lý do vẫn như vậy”, gần với “dù sao thì” trong tiếng Việt. Người nói dùng nó để trấn an, khuyên bỏ qua hoặc đưa ra lý do khó bác bỏ: 别急,反正时间还早. Vế có 反正 thường kèm 都, 也 hoặc 就 ở phía sau: 反正我也没事. 反正 đứng ngay trước động từ hoặc ở đầu vế. Đây là từ khẩu ngữ, hay xuất hiện sau một vế nêu tình huống hoặc lời đề nghị. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 反正 + (都 / 也 / 就) + V

反正 + S + V

…,反正 + lý do / kết luận

Ví dụ

别急,反正时间还早。

Bié jí, fǎnzhèng shíjiān hái zǎo.

Đừng vội, dù sao thì thời gian còn sớm.

你不去也行,反正我一个人也可以。

Nǐ bú qù yě xíng, fǎnzhèng wǒ yí ge rén yě kěyǐ.

Bạn không đi cũng được, dù sao một mình tôi cũng làm được.

反正今天没有课,我们去爬山吧。

Fǎnzhèng jīntiān méiyǒu kè, wǒmen qù páshān ba.

Dù sao hôm nay cũng không có tiết, chúng ta đi leo núi đi.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Dù sao thì hôm nay tôi cũng không có việc gì.

Xem đáp án

反正我今天没有事。
Fǎnzhèng wǒ jīntiān méiyǒu shì.
Cũng chấp nhận: 反正我今天也没有事。

Câu 2. Điền: 不用买了,____家里还有很多。

Xem đáp án

不用买了,反正家里还有很多。
Búyòng mǎi le, fǎnzhèng jiā li hái yǒu hěn duō.
反正 nêu lý do không thể bác bỏ.

Câu 3. Dịch: Dù sao ngày mai cũng được nghỉ, tối nay xem phim đi.

Xem đáp án

反正明天休息,今天晚上看电影吧。
Fǎnzhèng míngtiān xiūxi, jīntiān wǎnshang kàn diànyǐng ba.
Câu rủ rê dùng 吧.

Câu hỏi thường gặp

反正 và 其实 khác nhau thế nào?

其实 (thực ra) đính chính hoặc nói sự thật khác với vẻ ngoài. 反正 (dù sao thì) đưa lý do hoặc kết luận không đổi dù hoàn cảnh ra sao. Xem thêm bài 其实.

反正 thường đi với từ nào ở phía sau?

Hay đi với 都, 也, 就 để nhấn kết quả vẫn thế: 反正我也不饿 (dù sao tôi cũng không đói). Cũng có thể đứng một mình trước động từ: 反正我不去.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *